~時
~じ
~ giờ
七時(しちじ)に起(お)きます。
Tôi dậy lúc 7 giờ.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · Bài 04 · N5
Tổng hợp 50 mục từ vựng và 6 mục ngữ pháp của Bài 04 từ dữ liệu JLPT180. Xem nhanh tại đây rồi mở từng kho để học đầy đủ.
Xem trước tối đa 18 mục
~じ
~ giờ
七時(しちじ)に起(お)きます。
Tôi dậy lúc 7 giờ.
~ふん
~ phút
五分(ごふん)休(やす)みます。
Tôi nghỉ 5 phút.
đến ~
五時(ごじ)まで働(はたら)きます。
Tôi làm việc đến 5 giờ.
~ và ~
月曜日(げつようび)と火曜日(かようび)は仕事(しごと)です。
Thứ hai và thứ ba là ngày làm việc.
từ ~; vì ~
九時(くじ)から働(はたら)きます。
Tôi làm việc từ 9 giờ.
たいへんですね
anh/chị vất vả quá
毎日(まいにち)働(はたら)きますか。大変(たいへん)ですね。
Ngày nào cũng làm việc à? Vất vả nhỉ.
はん
rưỡi, nửa
Hán Việt: BÁN
今(いま)、九時半(くじはん)です。
Bây giờ là 9 giờ rưỡi.
なんばん
số mấy, số bao nhiêu
電話(でんわ)番号(ばんごう)は何番(なんばん)ですか。
Số điện thoại là số mấy?
なんようび
thứ mấy
今日(きょう)は何曜日(なんようび)ですか。
Hôm nay là thứ mấy?
なんじ
mấy giờ
今(いま)、何時(なんじ)ですか。
Bây giờ là mấy giờ?
なんぷん
mấy phút
今(いま)、何時(なんじ)何分(なんぷん)ですか。
Bây giờ là mấy giờ mấy phút?
à..., ừm... (từ đệm)
えーと、電話(でんわ)番号(ばんごう)は何番(なんばん)ですか。
À..., số điện thoại là số mấy?
べんきょうする
học
毎日(まいにち)、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)します。
Hằng ngày tôi học tiếng Nhật.
おきる
dậy, thức dậy
毎朝(まいあさ)六時(ろくじ)に起(お)きます。
Mỗi sáng tôi dậy lúc 6 giờ.
ねる
ngủ, đi ngủ
毎晩(まいばん)十一時(じゅういちじ)に寝(ね)ます。
Mỗi tối tôi ngủ lúc 11 giờ.
おわる
hết, kết thúc, xong
授業(じゅぎょう)は四時(よじ)に終(お)わります。
Giờ học kết thúc lúc 4 giờ.
はたらく
làm việc
父(ちち)は会社(かいしゃ)で働(はたら)きます。
Bố tôi làm việc ở công ty.
やすむ
nghỉ, nghỉ ngơi; nghỉ (làm việc/công ty)
日曜日(にちようび)に休(やす)みます。
Chủ nhật tôi nghỉ.
Xem trước tối đa 10 mẫu
bây giờ là ... giờ ... phút
今(いま)九時(くじ)です。
Bây giờ là 9 giờ.
làm / không làm V ở hiện tại, tương lai hoặc theo thói quen
毎日(まいにち)勉強(べんきょう)します。
Hằng ngày tôi học.
đã làm / đã không làm V
昨日(きのう)勉強(べんきょう)しました。
Hôm qua tôi đã học.
từ mốc thời gian A đến mốc B
九時(くじ)から五時(ごじ)まで働(はたら)きます。
Tôi làm việc từ 9 giờ đến 5 giờ.
N1 và N2
休(やす)みは土曜日(どようび)と日曜日(にちようび)です。
Ngày nghỉ là thứ Bảy và Chủ nhật.
nhỉ/nhé; tìm sự đồng tình hoặc xác nhận nhẹ
暑(あつ)いですね。
Nóng nhỉ.
Trang này gom hai intent thường đi cùng nhau: từ vựng và ngữ pháp của cùng một bài. Khi cần xem toàn bộ danh sách hoặc từng mẫu chi tiết, hãy dùng hai trang con phía trên thay vì tạo thêm bản sao nội dung.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của dữ liệu.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.