Đang hội tụ linh khí…

Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 2

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 2 N2

Học 15 mục của Unit 2 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Danh sách Unit 2

15 mục hiển thị

N/普通形 + のみならず

のみならず

không chỉ A mà còn B (trang trọng)

この映画は日本のみならず、世界中で大ヒットした。

Bộ phim này không chỉ ở Nhật Bản mà còn nổi tiếng trên toàn thế giới.

普通形 + に決まっている

にきまっている

chắc chắn là A theo khẳng định mạnh của người nói

彼は今日来ないに決まっている。

Anh ta chắc chắn hôm nay sẽ không đến.

普通形 + に違いない

にちがいない

chắc hẳn là A dựa trên dấu hiệu hoặc căn cứ

夜中にサイレンが鳴った。火事に違いない。

Nửa đêm có tiếng còi hú. Chắc hẳn là hỏa hoạn rồi.

V辞書形 + しかない

しかない

không còn lựa chọn nào khác ngoài A

終電を逃したので、歩いて帰るしかない。

Lỡ mất chuyến tàu cuối rồi, chỉ còn cách đi bộ về nhà thôi.

Vない bỏ ない + ざるを得ない

ざるをえない

bị hoàn cảnh buộc phải làm A dù không muốn

熱が39度もあるので、会社を休まざるを得ない。

Vì sốt tới 39 độ nên tôi buộc phải nghỉ làm.

普通形 + ばかりでなく、Bも

ばかりでなく

không chỉ A mà còn cả B

彼女は英語ばかりでなく、フランス語もペラペラだ。

Cô ấy không chỉ nói tiếng Anh lưu loát mà còn nói được cả tiếng Pháp.

N + に限らず、Bも

にかぎらず

không chỉ giới hạn ở N mà còn mở rộng sang B

最近は女性に限らず、男性も化粧をする人が増えている。

Gần đây không chỉ phụ nữ mà số nam giới trang điểm cũng tăng lên.

N + にかかわらず/にかかわりなく

にかかわって/かかわりなく

bất kể / không phụ thuộc vào N

年齢や性別にかかわりなく、誰でも参加できます。

Bất kể tuổi tác hay giới tính, ai cũng có thể tham gia.

N/普通形 + にすぎない

にすぎない

chỉ là / không hơn gì N

Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない

これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。

Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.

N + にほかならない

にほかならない

chính là / không gì khác ngoài N

彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。

Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.

普通形 + にもかかわらず

にもかかわらず

mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán

Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず

雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。

Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.

N/普通形 + にすぎない

にすぎない

chỉ là / không hơn gì N

Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない

これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。

Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.

N + にほかならない

にほかならない

chính là / không gì khác ngoài N

彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。

Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.

普通形 + にもかかわらず

にもかかわらず

mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán

Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず

雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。

Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.

Cách học Unit 2

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...