Đang hội tụ linh khí…

Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 10

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 10 N2

Học 13 mục của Unit 10 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Danh sách Unit 10

13 mục hiển thị

Vます bỏ ます + がたい

がたい

khó thực hiện hoặc khó chấp nhận về mặt tâm lý, cảm xúc

彼がそんな犯罪を犯したとは信じがたい。

Thật khó lòng tin được anh ta lại phạm tội đó.

N + に反して/に反し/に反するN

にはんして

trái với dự đoán, kỳ vọng, ý muốn hoặc quy tắc N

予想に反して、試験はとても易しかった。

Trái với dự đoán, bài thi rất dễ.

N + をもとに/をもとにして

をもとに(して)

lấy N làm tư liệu hoặc nền tảng để tạo ra nội dung mới

この映画は実話をもとにして作られた。

Bộ phim này được làm dựa trên một câu chuyện có thật.

Vて/N + 以来

ていらい

kể từ mốc A, trạng thái hoặc hành động B tiếp tục đến hiện tại

日本へ来て以来、毎日日本語を勉強している。

Kể từ khi đến Nhật, ngày nào tôi cũng học tiếng Nhật.

V辞書形 + 一方だ

いっぽうだ

cứ tiếp tục thay đổi theo một chiều

物価は上がる一方だ。

Vật giá ngày càng tăng lên.

Vます bỏ ます + かねない

かねない

có nguy cơ dẫn đến kết quả xấu

そんなに働いたら、過労で倒れかねないよ。

Nếu làm việc đến mức đó, cậu có nguy cơ ngã quỵ vì lao lực.

Vます bỏ ます + ようがない/ようもない

ようがない

không có cách hoặc phương tiện nào để...

時計が完全に壊れていて、直しようがない。

Đồng hồ hỏng hoàn toàn rồi, không có cách nào sửa được nữa.

Vた/Nの + 末(に)

すえ(に)

sau một quá trình dài, cuối cùng đi đến kết quả B

よく考えた末、仕事を辞めることにした。

Sau một thời gian dài suy nghĩ, cuối cùng tôi quyết định nghỉ việc.

Vた/Nの + あげく(に)

あげく(に)

sau một quá trình dài, cuối cùng lại dẫn đến kết quả thường không mong muốn

散々道に迷ったあげく、結局たどり着けなかった。

Sau khi lạc đường hết lần này đến lần khác, cuối cùng tôi vẫn không đến được nơi cần đến.

Vた + きり

きり

từ sau khi làm A, trạng thái kéo dài hoặc không có hành động tiếp theo

彼とは10年前に会ったきり、連絡を取っていない。

Từ lần gặp anh ấy mười năm trước, chúng tôi không còn liên lạc.

N + にかかわる/にかかわるN

にかかわる

liên quan trực tiếp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến N

これは人の命にかかわる重大な問題だ。

Đây là một vấn đề trọng đại liên quan đến sinh mạng con người.

Nの/V普通形 + あまり

あまり

vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B

Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり

緊張のあまり、声が出なかった。

Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.

Nの/V普通形 + あまり

あまり

vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B

Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり

緊張のあまり、声が出なかった。

Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.

Cách học Unit 10

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...