N/V辞書形 + にあたって/にあたり
にあたって
khi bắt đầu hoặc đứng trước một việc quan trọng
開会にあたって、一言ご挨拶申し上げます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin có đôi lời chào mừng.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 9
Học 13 mục của Unit 9 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
13 mục hiển thị
にあたって
khi bắt đầu hoặc đứng trước một việc quan trọng
開会にあたって、一言ご挨拶申し上げます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin có đôi lời chào mừng.
つつある
đang dần thay đổi và chưa hoàn tất
日本の人口は減りつつある。
Dân số Nhật Bản đang dần dần giảm đi.
にわたって
kéo dài hoặc trải rộng trên toàn bộ phạm vi N
3日間にわたって、会議が行われた。
Cuộc họp diễn ra trong suốt ba ngày.
つつ(も)
① vừa A vừa B; ② mặc dù biết A nhưng vẫn B
悪いと知りつつ、嘘をついてしまった。
Mặc dù biết là xấu nhưng tôi đã trót nói dối.
てはじめて
chỉ sau khi trải qua A thì mới hiểu, nhận ra hoặc có B
病気になってはじめて、健康のありがたさが分かった。
Chỉ sau khi bị bệnh, tôi mới hiểu sự quý giá của sức khỏe.
うえで
sau khi hoàn thành A; khi/trong việc thực hiện A
よく考えた上で、ご返事いたします。
Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi sẽ trả lời lại.
にさきだって
trước một sự kiện quan trọng, thực hiện bước chuẩn bị
会議に先立って、資料が配られた。
Trước khi diễn ra cuộc họp, tài liệu đã được phát.
をきに
lấy N làm bước ngoặt hoặc cơ hội để bắt đầu thay đổi
結婚を機に、たばこをやめることにした。
Lấy việc kết hôn làm bước ngoặt, tôi quyết định bỏ thuốc lá.
にかけては
riêng về lĩnh vực N thì...
走ることにかけては、誰にも負けない。
Nếu nói về khoản chạy bộ thì tôi không thua ai cả.
から~にかけて
trên phạm vi từ N1 đến N2, ranh giới không hoàn toàn rõ
明日は関東から関西にかけて雨が降るでしょう。
Ngày mai dự kiến có mưa trên khu vực từ Kanto đến Kansai.
だけあって
quả không hổ là / đúng với kinh nghiệm, danh tiếng hoặc điều kiện A
彼は留学しただけあって、英語がペラペラだ。
Quả không hổ là người từng du học, anh ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
にさいして
khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng
Hán Việt: TẾ
卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.
にさいして
khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng
Hán Việt: TẾ
卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.