普通形 + からには
からには
một khi đã A thì phải/có trách nhiệm B
約束したからには、絶対に守らなければならない。
Một khi đã hứa thì tuyệt đối phải giữ lời.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 11
Học 13 mục của Unit 11 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
13 mục hiển thị
からには
một khi đã A thì phải/có trách nhiệm B
約束したからには、絶対に守らなければならない。
Một khi đã hứa thì tuyệt đối phải giữ lời.
わりには
so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng
彼はたくさん食べるわりには、太らない。
Tuy cậu ta ăn rất nhiều, thế mà không hề béo lên.
にしては
xét đúng trường hợp N/A thì kết quả khác với điều thường dự đoán
初めて作ったにしては、美味しいですね。
Lần đầu làm mà ngon thế này là khá đấy.
にしても
dù giả sử/thừa nhận A thì B vẫn...
忙しいにしても、連絡ぐらいできるでしょう。
Dù có bận thì ít nhất cũng có thể liên lạc chứ.
にしたら/にすれば
nếu đứng trên lập trường của N / đối với N
犬にしたら、人間は巨人のように見えるだろう。
Nếu nhìn từ phía loài chó, con người có lẽ trông như người khổng lồ.
にしろ/にせよ
dù là A hay B thì kết luận vẫn không đổi
行くにしろ行かないにしろ、早く返事をしてください。
Dù đi hay không đi thì cũng hãy trả lời sớm.
たいばかりに
chỉ vì quá muốn A mà dẫn đến hành động hoặc hậu quả không hay
海外で働きたいばかりに、十分に調べず会社を辞めてしまった。
Chỉ vì quá muốn làm việc ở nước ngoài mà tôi đã nghỉ công ty khi chưa tìm hiểu kỹ.
ところを
trong lúc A; thường dùng trước lời xin lỗi, cảm ơn hoặc nhờ vả
お忙しいところをお邪魔して申し訳ありません。
Xin lỗi vì đã làm phiền trong lúc anh/chị đang bận.
たところで
dù có làm A thì kết quả cũng không thay đổi hoặc không ích gì
今から走って行ったところで、絶対に間に合わないよ。
Giờ có chạy đi chăng nữa thì cũng tuyệt đối không kịp đâu.
につき
① vì N; ② mỗi một đơn vị N
ただいま清掃中につき、トイレはご利用できません。
Vì hiện đang dọn dẹp nên quý khách không thể sử dụng nhà vệ sinh.
とともに
cùng với; đồng thời; thay đổi song song với
子供の成長とともに、服が小さくなった。
Khi đứa trẻ lớn lên, quần áo cũng trở nên chật.
ばかりに
chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc
Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに
新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。
Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.
ばかりに
chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc
Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに
新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。
Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.