普通形 + とあって
とあって
vì đúng vào hoàn cảnh đặc biệt A nên kết quả B là điều dễ hiểu
夏休みとあって、海はたくさんの人で賑わっている。
Vì đang trong kỳ nghỉ hè nên bãi biển đông nghịt người.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 12
Học 12 mục của Unit 12 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
12 mục hiển thị
とあって
vì đúng vào hoàn cảnh đặc biệt A nên kết quả B là điều dễ hiểu
夏休みとあって、海はたくさんの人で賑わっている。
Vì đang trong kỳ nghỉ hè nên bãi biển đông nghịt người.
がてら
nhân tiện làm A, kết hợp làm thêm B
散歩がてら、コンビニで牛乳を買ってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi ghé cửa hàng tiện lợi mua sữa.
かたがた
nhân tiện, đồng thời thực hiện thêm một mục đích trang trọng
お礼かたがた、お見舞いに伺いました。
Tôi đến thăm bệnh, đồng thời để gửi lời cảm ơn.
やら~やら
nào là A, nào là B; liệt kê nhiều thứ lộn xộn
部屋の中は、本やら服やらで散らかっている。
Trong phòng, nào sách nào quần áo bị vứt bừa bộn.
だの~だの
nào là A, nào là B; thường thuật lại lời phàn nàn
彼女は、味が薄いだの、量が少ないだの、文句ばかり言う。
Cô ấy chỉ toàn phàn nàn nào là nhạt, nào là khẩu phần ít.
ながら(も)
tuy A nhưng B
残念ながら、明日のパーティーには参加できません。
Rất tiếc, nhưng tôi không thể tham dự bữa tiệc ngày mai.
てからというもの
kể từ khi A, trạng thái hoặc thói quen B thay đổi rõ rệt và kéo dài
子供が生まれてからというもの、生活がすっかり変わった。
Kể từ khi đứa con ra đời, cuộc sống của tôi đã thay đổi hoàn toàn.
かたわら
bên cạnh công việc chính A, thường xuyên làm thêm B
彼は会社員として働くかたわら、小説を書いている。
Anh ấy vừa làm nhân viên công ty, vừa viết tiểu thuyết.
なくして(は)
nếu không có N thì không thể có/đạt được B
皆さんの協力なくしては、この成功はあり得ませんでした。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người, thành công này đã không thể có được.
ばこそ
chính vì A nên mới B
あなたを愛していればこそ、厳しく言うのです。
Chính vì yêu thương con nên tôi mới nói lời nghiêm khắc.
ではあるまいし
có phải N đâu mà... (phê bình hoặc nhắc nhở)
子供じゃあるまいし、少し我慢しなさい。
Có phải trẻ con đâu, hãy cố chịu đựng một chút.
にたる
đủ giá trị hoặc tư cách để...
彼は信頼するに足る人物だ。
Anh ấy là người đáng để tin cậy.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.