A。それが、B(予想に反する事実)
それが_予想外
thế mà / nhưng thực tế lại trái với dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB(Aと異なる結果)
店(みせ)は空(す)いていると思(おも)っていた。それが、入(はい)ってみると満席(まんせき)だった。
Tôi tưởng quán vắng. Vậy mà khi vào thì đã kín chỗ.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N2 · Tuần 7 · Ngày 4
Học 4 mục của Tuần 7 · Ngày 4 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
4 mục hiển thị
それが_予想外
thế mà / nhưng thực tế lại trái với dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB(Aと異なる結果)
店(みせ)は空(す)いていると思(おも)っていた。それが、入(はい)ってみると満席(まんせき)だった。
Tôi tưởng quán vắng. Vậy mà khi vào thì đã kín chỗ.
それが_逆接
thế mà / nhưng tình hình lại thay đổi ngoài dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB
予約(よやく)は簡単(かんたん)に取(と)れると思(おも)っていた。それが、どのホテルも満室(まんしつ)だった。
Tôi tưởng đặt phòng sẽ dễ. Thế mà khách sạn nào cũng kín phòng.
そこで
vì thế, trước tình hình A nên chủ động thực hiện B
Hán Việt: Cấu trúc: A。そこでB
道(みち)が混(こ)んでいた。そこで、電車(でんしゃ)で行(い)くことにした。
Đường đông. Vì thế tôi quyết định đi bằng tàu.
そういえば
nhắc mới nhớ / nói đến mới nhớ ra
Hán Việt: Cấu trúc: A。そういえばB
この店(みせ)、前(まえ)にも来(き)たことがある。そういえば、去年(きょねん)の忘年会(ぼうねんかい)もここだった。
Quán này tôi đã từng đến trước đây. Nhắc mới nhớ, tiệc cuối năm ngoái cũng ở đây.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.