あたかも
cứ như thể; hệt như
彼はあたかも全部知っているかのように話した。
Anh ta nói cứ như thể mình biết tất cả.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N2 · 2課 後ろに決まった表現が来る副詞 · Phó từ đi với biểu hiện cố định phía sau
Học 20 mục của 2課 後ろに決まった表現が来る副詞 · Phó từ đi với biểu hiện cố định phía sau từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 20 mục được nối trực tiếp với 2課 後ろに決まった表現が来る副詞 · Phó từ đi với biểu hiện cố định phía sau trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 20 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Shinkanzen N2 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
20 mục hiển thị
cứ như thể; hệt như
彼はあたかも全部知っているかのように話した。
Anh ta nói cứ như thể mình biết tất cả.
いったい
rốt cuộc; dùng để nhấn mạnh câu hỏi, sự ngạc nhiên hoặc khó hiểu
こんな時間に一体どこへ行くの。
Giờ này rốt cuộc cậu định đi đâu vậy?
おそらく
có lẽ; rất có khả năng là như vậy theo suy đoán của người nói
この雨なら、試合は恐らく中止になるだろう。
Mưa thế này thì có lẽ trận đấu sẽ bị hủy.
かならずしも
không hẳn; không nhất thiết, thường đi với cách nói phủ định
高い物が必ずしも長持ちするとは限らない。
Đồ đắt tiền chưa chắc lúc nào cũng bền.
けっして
tuyệt đối không; nhất định không, thường đi với phủ định
この情報を決して外に漏らさないでください。
Tuyệt đối đừng để lộ thông tin này ra ngoài.
すこしも
một chút cũng không; thường đi với phủ định để nhấn mạnh hoàn toàn không
彼は少しも疲れた様子を見せなかった。
Anh ấy không hề tỏ ra mệt chút nào.
hoàn toàn không, chẳng chút nào; thường đi với phủ định
薬を飲んだのに、ちっともよくならない。
Uống thuốc rồi mà chẳng đỡ chút nào.
rất, vô cùng
この店の料理はとてもおいしい。
Món ăn ở quán này rất ngon.
なんとか
bằng cách nào đó, xoay xở để; vừa đủ đạt được điều gì
みんなに手伝ってもらって、何とか期限に間に合った。
Nhờ mọi người giúp, cuối cùng tôi cũng xoay xở kịp hạn.
はたして
quả nhiên, đúng như dự đoán; cũng dùng để đặt câu hỏi “liệu có thật sự...”
果たして彼の予想どおり、午後から雨が降り始めた。
Quả nhiên đúng như anh ấy dự đoán, chiều bắt đầu mưa.
có lẽ, biết đâu; nêu một khả năng chưa chắc chắn
ひょっとしたら明日は雪になるかもしれない。
Biết đâu ngày mai sẽ có tuyết.
biết đâu, có khả năng; gần nghĩa ひょっとしたら
ひょっとすると予定より早く終わるかもしれない。
Biết đâu sẽ xong sớm hơn dự kiến.
không thể nào, không ngờ; diễn tả điều khó tin
まさか本当に優勝するとは思わなかった。
Tôi không ngờ thật sự lại giành chức vô địch.
cứ như thể; hoàn toàn giống một điều gì
山の上から見る町はまるで模型のようだ。
Nhìn từ trên núi, thành phố trông cứ như mô hình.
hiếm, hiếm khi xảy ra
この地域で雪が降るのはまれだ。
Ở khu vực này có tuyết rơi là chuyện hiếm.
まんいち
nhỡ đâu, trong trường hợp bất trắc
万一事故が起きた場合は、すぐ会社に連絡してください。
Nhỡ xảy ra tai nạn, hãy liên lạc ngay với công ty.
まんがいち
vạn nhất, nhỡ đâu; nếu tình huống rất ít khả năng xảy ra
万が一遅れる場合は連絡してください。
Vạn nhất bị muộn thì hãy liên lạc.
hiếm khi; thường đi với phủ định
忙しくて最近はめったに映画館へ行かない。
Bận nên gần đây tôi hiếm khi đi rạp.
có lẽ, biết đâu; nêu khả năng không chắc chắn
もしかしたら明日は予定が変わるかもしれない。
Có lẽ ngày mai kế hoạch sẽ thay đổi.
có thể, có lẽ; nêu một khả năng chưa chắc chắn
もしかすると今日は早く帰れるかもしれない。
Có thể hôm nay tôi sẽ về sớm được.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.