あいにく
đáng tiếc; không may là
あいにく今日は店が休みです。
Đáng tiếc hôm nay cửa hàng nghỉ.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N2 · 3課 まとめて覚えたい副詞・その他の副詞 · Phó từ cần học theo nhóm và phó từ khác
Học 96 mục của 3課 まとめて覚えたい副詞・その他の副詞 · Phó từ cần học theo nhóm và phó từ khác từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 96 mục được nối trực tiếp với 3課 まとめて覚えたい副詞・その他の副詞 · Phó từ cần học theo nhóm và phó từ khác trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 60 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Shinkanzen N2 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
60/96 mục hiển thị
đáng tiếc; không may là
あいにく今日は店が休みです。
Đáng tiếc hôm nay cửa hàng nghỉ.
đến cùng; nhất quán giữ lập trường
これはあくまで私個人の意見です。
Đây chỉ hoàn toàn là ý kiến cá nhân của tôi.
rất nhiều; thật nhiều; hơn hẳn so với bình thường hoặc trước đây
今日は休みだから、朝はうんと寝よう。
Hôm nay được nghỉ nên sáng tôi sẽ ngủ thật đã.
おおはば
đáng kể; với mức thay đổi lớn so với trước
店は来月から営業時間を大幅に短縮する。
Từ tháng sau cửa hàng sẽ rút ngắn giờ mở cửa khá nhiều.
おたがいに
lẫn nhau; cả hai phía cùng làm hoặc cùng chịu một điều gì đó
忙しいときは、お互いに助け合おう。
Lúc bận thì chúng ta giúp đỡ lẫn nhau nhé.
おのおの
mỗi người; từng bên; ai nấy theo phần của mình
必要な道具は各々で準備してください。
Mỗi người hãy tự chuẩn bị dụng cụ cần thiết.
おもいきって
mạnh dạn; quyết tâm làm sau khi đã cân nhắc hoặc do dự
ずっと迷っていたが、思い切って店員に相談してみた。
Tôi phân vân mãi nhưng cuối cùng cũng mạnh dạn hỏi nhân viên cửa hàng.
おもいきり
hết sức; hết mình; thoải mái đến mức mình muốn
久しぶりの休みなので、今日は思い切り寝たい。
Lâu rồi mới có ngày nghỉ nên hôm nay tôi muốn ngủ cho thật đã.
おもいっきり
hết cỡ; thật mạnh; thật thoải mái, cách nói nhấn mạnh và thân mật của 思い切り
海に着いたら、思いっ切り泳ぎたい。
Ra đến biển rồi tôi muốn bơi cho thật đã.
おもいのほか
ngoài dự đoán; hơn hoặc khác so với mình tưởng
初めて作った料理だったが、思いのほかうまくできた。
Lần đầu nấu món này mà không ngờ lại ngon hơn tưởng tượng.
おもに
chủ yếu; phần lớn tập trung vào một đối tượng hoặc nội dung
この店は主に地元で取れた野菜を使っている。
Quán này chủ yếu dùng rau được trồng tại địa phương.
おもわず
bất giác; vô thức làm gì đó trước khi kịp suy nghĩ
懐かしい写真を見て、思わず笑ってしまった。
Nhìn tấm ảnh cũ, tôi bất giác bật cười.
ngược lại; kết quả lại trái với điều mình mong đợi hoặc dự đoán
心配して何度も連絡したら、かえって相手を困らせてしまった。
Tôi lo quá nên liên lạc nhiều lần, cuối cùng lại làm người kia khó xử.
trước đây; đã từng, vào một thời trong quá khứ
この建物はかつて小学校として使われていた。
Tòa nhà này trước kia từng là một trường tiểu học.
lộn xộn, rối tung; cũng dùng khi vật bị mềm nhũn, nát
机の上が書類でぐちゃぐちゃになっている。
Bàn làm việc đang bừa bộn vì đầy giấy tờ.
hẳn lên; mạnh hoặc rõ rệt hơn trong một lúc
眼鏡を変えたら、遠くがぐっと見やすくなった。
Đổi kính xong, nhìn xa dễ hơn hẳn.
けっきょく
rốt cuộc; sau tất cả diễn biến thì kết quả là
いろいろ迷ったが、結局いつもの店に行った。
Đắn đo đủ kiểu rồi cuối cùng chúng tôi vẫn đi quán quen.
けっこう
khá, tương đối; cũng dùng để nói “không cần, vậy là được” tùy ngữ cảnh
この仕事は見た目より結構大変だ。
Công việc này nhìn vậy chứ khá vất vả.
さいさん
nhiều lần; hết lần này đến lần khác, thường sau khi đã nhắc hoặc làm nhiều lần
再三注意したが、同じミスが続いている。
Tôi đã nhắc đi nhắc lại nhiều lần nhưng lỗi tương tự vẫn tiếp diễn.
ざいせいてき
về mặt tài chính; liên quan đến thu chi hoặc ngân sách
小さな自治体には財政的な負担が大きい。
Với một chính quyền địa phương nhỏ, gánh nặng tài chính là khá lớn.
nhanh chóng, mau lẹ; làm ngay mà không chần chừ
仕事が終わったら、さっさと帰ろう。
Xong việc rồi thì về luôn thôi.
さっそく
ngay lập tức; bắt tay vào làm ngay sau khi có cơ hội hoặc thông tin
新しい靴を買ったので、早速履いて出かけた。
Mua giày mới xong tôi mang luôn ra ngoài.
さらに
hơn nữa, thêm nữa; ở mức cao hơn hoặc tiếp tục thêm
この機能を使うと、作業がさらに簡単になる。
Dùng chức năng này thì công việc còn đơn giản hơn nữa.
しきゅう
khẩn cấp; cần xử lý ngay
至急確認してほしいメールが届いた。
Tôi nhận được email cần kiểm tra gấp.
じぜん
trước đó; trước khi sự việc chính diễn ra
参加するには事前の予約が必要です。
Muốn tham gia cần đặt trước.
じつに
thực sự, quả thật; nhấn mạnh mức độ một cách hơi trang trọng
彼の説明は実にわかりやすかった。
Phần giải thích của anh ấy thực sự rất dễ hiểu.
しゅうし
từ đầu đến cuối; suốt toàn bộ quá trình
彼は会議中、終始落ち着いた態度だった。
Suốt cuộc họp anh ấy luôn giữ thái độ bình tĩnh.
suốt ngày, rất thường xuyên; cách nói thân mật
彼はしょっちゅう財布を忘れる。
Anh ấy suốt ngày quên ví.
すでに
đã, rồi; một việc đã hoàn thành hoặc xảy ra trước thời điểm đang nói
その商品は既に売り切れていた。
Sản phẩm đó đã bán hết mất rồi.
thẳng thừng, đúng ngay trọng tâm; nói hoặc đoán trúng một cách trực tiếp
先生に弱点をずばり指摘された。
Thầy chỉ thẳng đúng điểm yếu của tôi.
tất cả, toàn bộ
必要な書類はすべてそろった。
Tất cả giấy tờ cần thiết đã đủ.
xếp dài thành hàng; rất nhiều thứ cùng loại bày ra liên tiếp
店の前に人がずらりと並んでいた。
Trước cửa hàng có cả một hàng dài người đứng xếp.
cùng lắm, tối đa; dù cố cũng chỉ đến mức đó
歩いてもせいぜい十分くらいです。
Đi bộ cùng lắm chỉ khoảng mười phút.
đã mất công, khó khăn lắm mới; nhấn mạnh cơ hội hoặc công sức đáng quý
せっかく来たんだから、ゆっくりしていって。
Đã cất công đến rồi thì cứ ở lại chơi thong thả nhé.
miệt mài, chăm chỉ; liên tục làm việc không ngơi
父は朝から庭でせっせと草を抜いている。
Từ sáng bố tôi đã miệt mài nhổ cỏ ngoài vườn.
ít nhất, chí ít; mong đạt mức tối thiểu dù không được như lý tưởng
忙しくても、せめて朝ご飯だけは食べたい。
Dù bận tôi vẫn muốn ít nhất ăn sáng.
đến mức như thế, như vậy; chỉ mức độ được nhắc đến
そう簡単には決められない。
Không thể quyết định dễ đến thế.
そうごに
lẫn nhau, qua lại giữa hai bên
両国は相互に協力することを確認した。
Hai nước xác nhận sẽ hợp tác lẫn nhau.
ぞくぞく
liên tiếp, lần lượt; người hoặc vật xuất hiện nối nhau
新しい商品が続々と発売されている。
Các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
rồi sẽ, một lúc nào đó; sau một thời gian không xác định
そのうち慣れるから心配しなくていいよ。
Rồi sẽ quen thôi nên không cần lo.
để nguyên như vậy; không thay đổi trạng thái
靴を脱がずにそのまま入ってください。
Cứ để nguyên giày và vào nhé.
mỗi người, mỗi thứ; từng cái theo phần riêng
参加者はそれぞれ違う意見を持っている。
Mỗi người tham gia có một ý kiến khác nhau.
たいして
không... lắm; thường đi với phủ định
今日は大して寒くない。
Hôm nay không lạnh lắm.
たえず
không ngừng, liên tục
駅前は絶えず人が行き来している。
Trước ga lúc nào cũng có người qua lại.
ただちに
ngay lập tức; không trì hoãn
異常があった場合は直ちに作業を中止してください。
Nếu có bất thường, hãy dừng công việc ngay lập tức.
chỉ trong chốc lát, lập tức; tình trạng thay đổi rất nhanh
空が暗くなり、たちまち雨が降り出した。
Trời tối sầm rồi chỉ trong chốc lát mưa bắt đầu rơi.
たんに
đơn thuần, chỉ; giới hạn lý do hoặc phạm vi vào một điều
単に安いという理由だけで選んだわけではない。
Tôi không chọn chỉ đơn thuần vì nó rẻ.
ちかく
gần, khu vực gần; xấp xỉ một mốc
駅の近くに新しい店ができた。
Có một cửa hàng mới mở gần ga.
ちかぢか
trong thời gian gần, sắp tới
近々引っ越す予定です。
Tôi dự định sắp tới sẽ chuyển nhà.
vừa đúng, đúng lúc; chính xác về thời gian, lượng hoặc kích thước
駅に着いたら、ちょうど電車が来た。
Tôi vừa tới ga thì đúng lúc tàu đến.
thoáng qua, liếc nhanh
窓の外をちらっと見た。
Tôi liếc nhanh ra ngoài cửa sổ.
lỡ, vô tình; làm mà không chủ ý vì thói quen hoặc cảm xúc
おいしそうだったので、つい買ってしまった。
Trông ngon quá nên tôi lỡ mua luôn.
cuối cùng, rốt cuộc; sau một quá trình dài thì kết quả xảy ra
何度も挑戦して、ついに試験に合格した。
Sau nhiều lần thử, cuối cùng tôi đã đỗ kỳ thi.
つぎつぎ
lần lượt, liên tiếp; hết cái này đến cái khác
新しい注文が次々に入ってきた。
Các đơn hàng mới liên tiếp đổ về.
thật sự, thấm thía; suy nghĩ sâu rồi cảm nhận rõ một điều
家族のありがたさをつくづく感じた。
Tôi thực sự thấm thía sự đáng quý của gia đình.
nhanh nhẹn, gọn gàng; xử lý việc rõ ràng và không chậm chạp
店員が注文をてきぱき処理していた。
Nhân viên xử lý đơn hàng rất nhanh gọn.
cố gắng hết mức có thể, càng... càng tốt
できるだけ早く返事をください。
Hãy trả lời sớm nhất có thể.
đằng nào cũng, dù sao thì; thường mang sắc thái đã đoán trước kết quả
どうせ行くなら、朝早く出よう。
Đằng nào cũng đi thì hãy xuất phát sớm.
rất; cũng dùng với sắc thái “không hiểu sao/có vẻ” tùy ngữ cảnh
どうもありがとうございます。
Xin cảm ơn rất nhiều.
ところどころ
chỗ này chỗ kia, rải rác
道路が所々凍っている。
Mặt đường đóng băng ở một vài chỗ.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.