それぞれ
mỗi người/mỗi cái; từng... một
会議では、参加者がそれぞれ自分の意見を述べた。
Trong cuộc họp, từng người tham gia đã nêu ý kiến của mình.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N3 · Unit 12
Học 90 mục của Unit 12 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 90 mục được nối trực tiếp với Unit 12 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 60 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Mimi Kara Oboeru N3 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
43/90 mục hiển thị
mỗi người/mỗi cái; từng... một
会議では、参加者がそれぞれ自分の意見を述べた。
Trong cuộc họp, từng người tham gia đã nêu ý kiến của mình.
ほんとうに
thật sự, thực sự
忙しいのに手伝ってくれて、本当にありがとう。
Dù bận mà vẫn giúp tôi, thật sự cảm ơn bạn.
かならず
nhất định; chắc chắn sẽ
この書類は明日の午前中までに必ず提出してください。
Tài liệu này nhất định phải nộp trước sáng mai.
ぜったいに
tuyệt đối; nhất định
どんなに難しくても、私は絶対にあきらめない。
Dù khó thế nào đi nữa, tôi tuyệt đối không bỏ cuộc.
chỉ; đơn giản là; nhưng mà
子どもは何を聞かれても、ただ泣いているだけだった。
Đứa trẻ dù bị hỏi gì cũng chỉ khóc mà thôi.
すくなくとも
ít nhất, tối thiểu
駅まで歩くと、少なくとも三十分はかかる。
Nếu đi bộ đến ga thì ít nhất cũng mất ba mươi phút.
rất
このアプリは操作が簡単で、とても便利だ。
Ứng dụng này thao tác đơn giản nên rất tiện.
dù... thế nào; biết bao nhiêu
どんなに忙しくても、毎日少しだけ日本語を勉強している。
Dù bận thế nào đi nữa, mỗi ngày tôi vẫn học tiếng Nhật một chút.
dù thế nào cũng; nhất định; mãi mà không
明日は大切な試験なので、どうしても遅れるわけにはいかない。
Ngày mai là kỳ thi quan trọng nên dù thế nào cũng không thể đến muộn.
いったい
rốt cuộc, thật ra
こんな夜遅くに、一体どこへ行くつもりですか。
Muộn thế này rồi, rốt cuộc bạn định đi đâu vậy?
chỉ, vỏn vẹn
駅から学校までは、歩いてたった五分しかかからない。
Từ ga đến trường đi bộ chỉ mất vỏn vẹn năm phút.
chỉ một chút, chỉ là
駅までは、ここからほんの五分です。
Từ đây đến ga chỉ khoảng năm phút thôi.
hơn nữa, thêm vào đó
この店の料理は安い。そのうえ、量も多い。
Món ăn ở quán này rẻ. Hơn nữa, lượng cũng nhiều.
Nào, và bây giờ
さて、行こうか。
Nào, đi thôi nhỉ.
Nhân tiện (chuyển chủ đề)
ところで、元気?
Nhân tiện, khỏe không?
Vậy thì
それでは、始めます。
Vậy thì, bắt đầu thôi.
Nếu vậy thì
それなら、行かない。
Nếu vậy thì không đi.
Vì vậy (lịch sự)
ですから、必要です。
Vì thế nó cần thiết.
Vì vậy (suồng sã)
だから、言った。
Vì thế tôi đã nói rồi.
Nhưng, tuy nhiên
けれども、頑張る。
Tuy nhiên, sẽ cố gắng.
Nhưng
しかし、できない。
Nhưng mà không thể.
さいごに
Cuối cùng
最後に味を見る。
Cuối cùng là nếm vị.
つぎに
Tiếp theo
次に野菜を切る。
Tiếp theo là cắt rau.
Trước hết
まず手を洗う。
Trước tiên là rửa tay.
とくに
Đặc biệt
特に好き。
Đặc biệt thích.
Khá nhiều, phần lớn
だいぶ良くなった。
Đã tốt lên nhiều rồi.
すごく
Rất, cực kỳ
凄くきれい。
Cực kỳ đẹp.
Một chút
ちょっと待って。
Đợi một chút.
すこし
Một chút
少し疲れた。
Hơi mệt một chút.
Đến mức đó
そんなに難しくない。
Không khó đến mức đó.
まったく
Hoàn toàn không, thực sự
全く知らない。
Hoàn toàn không biết.
Một chút cũng không
ちっとも面白くない。
Chẳng thú vị chút nào.
べつに
Không có gì đặc biệt
別に構わない。
Không có gì là không được.
Đằng nào thì cũng
どうせできない。
Đằng nào cũng không làm được.
Dù bao nhiêu
いくら安くても。
Dù rẻ bao nhiêu.
Nếu
もし雨が降ったら。
Nếu trời mưa.
Quả là, như mong đợi
さすがに上手だ。
Quả nhiên là giỏi.
Dường như, có vẻ
どうも風邪をひいたようだ。
Dường như bị cảm rồi.
Có lẽ (xác suất cao)
おそらく雨だろう。
Có lẽ là mưa đấy.
もしかしたら
Có lẽ, biết đâu
もしかしたら彼(かれ)は来(こ)ないかもしれない।
Biết đâu anh ấy không đến.
やはり
Quả nhiên là
やっぱり彼(かれ)が犯人(はんにんにん)だった।
Quả nhiên anh ta là thủ phạm.
Cuối cùng cũng đến lúc
いよいよ明日出発だ。
Cuối cùng mai cũng khởi hành rồi.
Dần dần
だんだん上手になる。
Dần dần giỏi lên.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.