売り込む
うりこむ
chào bán tích cực; quảng bá bản thân, ý tưởng hoặc sản phẩm
新商品を海外の企業に売り込む。
Quảng bá sản phẩm mới cho các công ty nước ngoài.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · JLPT N1
Tra cứu từ vựng JLPT N1 theo từng mục, có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, nguồn học và ví dụ khi dữ liệu có sẵn. Xem nhanh danh sách trước khi chuyển sang flashcard để ôn lại.
5.204 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 103/105
うりこむ
chào bán tích cực; quảng bá bản thân, ý tưởng hoặc sản phẩm
新商品を海外の企業に売り込む。
Quảng bá sản phẩm mới cho các công ty nước ngoài.
つっぱしる
lao nhanh về phía trước; hành động một mạch mà ít cân nhắc
彼はゴールまで一気に突っ走った。
Anh ấy lao một mạch tới đích.
ふりおとす
lắc hoặc hất cho rơi; bỏ xa người bám theo
犬が体を振って水滴を振り落とした。
Con chó lắc người làm văng các giọt nước.
かみあう
khớp với nhau như bánh răng; lời nói hoặc ý kiến ăn khớp
二人の話がどうもかみ合わない。
Câu chuyện của hai người dường như không ăn khớp.
さしひき
phần còn lại sau khi cộng trừ; việc cân nhắc mặt lợi và hại
経費を差し引き、利益は百万円だった。
Sau khi trừ chi phí, lợi nhuận là một triệu yên.
よりあう
tụ họp lại gần nhau để bàn bạc hoặc sinh hoạt
住民が公民館に寄り合って相談した。
Cư dân tụ họp tại nhà văn hóa để bàn bạc.
よせあつめる
thu gom nhiều thứ hoặc người rời rạc lại thành một nhóm
各部署から資料を寄せ集めて報告書を作った。
Tôi gom tài liệu từ các bộ phận để làm báo cáo.
でなおす
quay lại vào lúc khác; bắt đầu lại sau thất bại hoặc chuẩn bị chưa đủ
担当者が不在だったので午後に出直した。
Vì người phụ trách vắng nên chiều tôi quay lại.
つかいこなす
sử dụng thành thạo và phát huy đầy đủ chức năng
新しいソフトを使いこなすまで時間がかかった。
Tôi mất thời gian để sử dụng thành thạo phần mềm mới.
むすびつく
liên kết với nhau hoặc dẫn trực tiếp tới một kết quả
日々の努力が成果に結び付いた。
Nỗ lực hằng ngày đã dẫn tới thành quả.
のっとる
chiếm quyền kiểm soát phương tiện, tổ chức hoặc tài khoản
犯人が飛行機を乗り取った。
Kẻ phạm tội đã cướp quyền kiểm soát máy bay.
けしさる
xóa sạch không để lại dấu vết hoặc ký ức
証拠を完全に消し去ることはできなかった。
Không thể xóa sạch hoàn toàn bằng chứng.
まちつづける
tiếp tục chờ trong thời gian dài mà không bỏ cuộc
彼女は駅で一時間も待ち続けた。
Cô ấy tiếp tục chờ ở ga suốt một giờ.
よびとめる
gọi một người đang đi để khiến họ dừng lại
帰ろうとする同僚を呼び止めた。
Tôi gọi người đồng nghiệp đang định về để anh ấy dừng lại.
かれる
cây cối héo chết; giọng nói khàn; kỹ năng trở nên điềm đạm và thuần thục
水不足で庭の花が枯れてしまった。
Hoa trong vườn đã héo vì thiếu nước.
じかに
trực tiếp, không qua trung gian hoặc không có vật ngăn cách
本人から直に話を聞いた。
Tôi nghe câu chuyện trực tiếp từ chính người đó.
なにもかも
tất cả mọi thứ, không chừa điều gì
忙しさのあまり何もかも嫌になった。
Vì quá bận, tôi chán tất cả mọi thứ.
なんだかんだ
nói thế này thế kia; cuối cùng xét đủ mọi chuyện thì
何だかんだ言って、彼はいつも助けてくれる。
Nói gì thì nói, anh ấy lúc nào cũng giúp tôi.
ひびく
vang vọng; tác động sâu tới cảm xúc, sức khỏe hoặc kết quả
鐘の音が谷に響いた。
Tiếng chuông vang trong thung lũng.
すきま
khe hở, khoảng trống nhỏ giữa các vật hoặc trong thời gian
窓の隙間から冷たい風が入る。
Gió lạnh lọt vào qua khe cửa sổ.
あだ
kẻ thù hoặc điều gây hại trái với ý định tốt; thường trong cụm 仇になる
親切のつもりがかえって仇になった。
Ý định giúp đỡ lại hóa thành gây hại.
いちめん
toàn bộ một bề mặt; một khía cạnh của sự vật
朝起きると、外は一面の雪だった。
Khi thức dậy, bên ngoài phủ trắng tuyết.
いっしゅん
một khoảnh khắc cực ngắn
一瞬、何が起きたのか分からなかった。
Trong một khoảnh khắc tôi không hiểu chuyện gì xảy ra.
いちどうに
tụ họp tại cùng một địa điểm
各分野の専門家が一堂に会した。
Các chuyên gia nhiều lĩnh vực tụ họp tại một nơi.
いっせいに
đồng loạt, cùng một lúc
合図とともに選手が一斉に走り出した。
Theo hiệu lệnh, các vận động viên đồng loạt chạy.
ひとめ
một cái nhìn; chỉ cần nhìn một lần
一目で偽物だと分かった。
Chỉ nhìn một cái tôi đã biết đó là hàng giả.
ひとすじ
một đường mảnh; chuyên tâm duy nhất vào một lĩnh vực
彼は三十年間、研究一筋に生きてきた。
Anh ấy sống chuyên tâm nghiên cứu suốt ba mươi năm.
ひとやすみ
nghỉ ngắn để lấy lại sức
作業を止めてここで一休みしよう。
Hãy dừng công việc và nghỉ một lát ở đây.
みとおす
nhìn xuyên hoặc nhìn bao quát; dự đoán đến tương lai hay bản chất
専門家は市場の変化を見通していた。
Chuyên gia đã nhìn trước sự thay đổi của thị trường.
みあたる
được tìm thấy trong tầm nhìn hoặc phạm vi tìm kiếm; thường dùng phủ định
必要な書類がどこにも見当たらない。
Không tìm thấy tài liệu cần thiết ở đâu cả.
みはらす
nhìn rộng ra xa từ nơi cao hoặc thoáng
展望台から町全体を見晴らすことができる。
Từ đài quan sát có thể nhìn bao quát cả thành phố.
かおがきく
có uy tín hoặc quan hệ đủ mạnh để lời nói có tác dụng trong một nơi
彼は地元の業界で顔が利く。
Anh ấy có quan hệ và tiếng nói trong ngành ở địa phương.
かおにあわない
không hợp với vẻ ngoài hoặc hình tượng của một người
彼は顔に合わないかわいい字を書く。
Anh ấy viết chữ dễ thương không hợp với vẻ ngoài.
めがこえる
có con mắt tinh tường sau khi xem nhiều đồ tốt hoặc tác phẩm hay
本物を見続けると自然に目が肥える。
Xem đồ thật lâu ngày thì tự nhiên con mắt sẽ tinh.
めをさます
tỉnh dậy; giúp ai nhận ra thực tế và thoát khỏi mê muội
大きな音で目を覚ました。
Tôi tỉnh giấc vì tiếng động lớn.
めをうばわれる
bị thu hút mạnh đến mức không thể rời mắt
鮮やかな夕焼けに目を奪われた。
Tôi bị cuốn hút bởi hoàng hôn rực rỡ.
めをひく
thu hút sự chú ý bằng vẻ ngoài hoặc đặc điểm nổi bật
赤い看板が遠くからでも目を引く。
Tấm biển đỏ thu hút sự chú ý ngay từ xa.
めがさめるよう
rực rỡ hoặc ấn tượng mạnh đến mức như làm tỉnh mắt
目が覚めるような青いドレスだった。
Đó là chiếc váy xanh rực rỡ đến choáng ngợp.
みみにたこができる
nghe cùng một điều lặp đi lặp lại đến phát chán
その注意は耳に胼胝ができるほど聞いた。
Tôi đã nghe lời cảnh báo đó lặp lại đến phát chán.
くちをきる
là người đầu tiên mở lời trong một cuộc trò chuyện hoặc cuộc họp
沈黙の後、部長が口を切った。
Sau im lặng, trưởng phòng là người mở lời.
てをきる
chấm dứt quan hệ hoặc ngừng dính líu tới người, tổ chức hay việc xấu
危険な仲間とは早く手を切るべきだ。
Nên sớm chấm dứt quan hệ với nhóm nguy hiểm.
てがはなれない
không thể rời tay vì cần tiếp tục chăm sóc hoặc xử lý
今はこの仕事から手が離れない。
Hiện giờ tôi không thể rời công việc này.
てがでない
không thể mua vì quá đắt hoặc không thể can thiệp vì quá khó
値段が高すぎて私には手が出ない。
Giá quá cao nên tôi không thể mua nổi.
てがあく
xong việc và có thời gian hoặc nhân lực rảnh
手が空いたらこの資料を確認してください。
Khi rảnh tay hãy kiểm tra tài liệu này.
てにおえない
quá khó hoặc nghiêm trọng đến mức không thể xử lý, kiểm soát
問題が複雑すぎて一人では手に負えない。
Vấn đề quá phức tạp, một mình không xử lý nổi.
あしをはこぶ
đích thân đi đến một nơi, thường vì mục đích cụ thể
遠い会場まで足を運んでくださり、ありがとうございます。
Cảm ơn anh/chị đã đích thân đến hội trường xa.
あしがでる
chi phí vượt quá ngân sách hoặc khoản dự tính
旅行費用が予算より少し足が出た。
Chi phí chuyến đi vượt ngân sách một chút.
くびをふる
lắc đầu để phủ nhận hoặc từ chối
彼は質問に黙って首を横に振った。
Anh ấy im lặng lắc đầu trước câu hỏi.
くびをひねる
nghiêng đầu vì nghi ngờ, không hiểu hoặc thấy khó chấp nhận
説明を聞いても皆が首を捻った。
Nghe giải thích xong mọi người vẫn nghi ngờ.
くびがまわらない
nợ nần hoặc công việc dồn dập khiến không xoay xở được
借金が増えて首が回らなくなった。
Nợ tăng khiến anh ấy không thể xoay xở.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.