ことに
đặc biệt, nhất là; cách diễn đạt trang trọng hơn so với từ thông thường
今年の冬は寒いが、今日はことに冷える。
Mùa đông năm nay lạnh, nhưng hôm nay đặc biệt lạnh.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 3 · Ngày 5
Học 20 mục của Tuần 3 · Ngày 5 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
20 mục hiển thị
đặc biệt, nhất là; cách diễn đạt trang trọng hơn so với từ thông thường
今年の冬は寒いが、今日はことに冷える。
Mùa đông năm nay lạnh, nhưng hôm nay đặc biệt lạnh.
よほど
rất, khá đến mức đáng kể; hơn hẳn; có lẽ phải… lắm
彼はよほど疲れていたのか、すぐに眠ってしまった。
Chắc là anh ta đã mệt mỏi lắm, vừa ngả lưng đã ngủ thiếp đi luôn.
một lòng, chỉ chuyên tâm làm một việc mà không nghĩ tới điều khác
選手は復帰を目指してひたすら練習した。
Vận động viên một lòng luyện tập để trở lại thi đấu.
lại càng, càng thêm; mức độ tăng hơn do có thêm điều kiện hoặc hoàn cảnh
Hán Việt: THƯỢNG CANH
普通の日でも混むのだから、連休中はなおさらだ。
Ngày thường đã đông, trong kỳ nghỉ dài lại càng đông hơn.
ra vẻ đúng như vậy; cứ như thể, rất giống với điều được nói
Hán Việt: NHIÊN
彼はさも当然のように私の席に座った。
Anh ta ngồi vào chỗ của tôi cứ như đó là chuyện đương nhiên.
một cách lạ thường, bất thường đến mức gây chú ý hoặc khó chịu
今日はいやに静かだが、何かあったのだろうか。
Hôm nay yên tĩnh lạ thường, không biết có chuyện gì xảy ra.
quá mức hoặc khác thường một cách nổi bật
Hán Việt: TỪ LÁY
今日はやけに暑く感じる。
Hôm nay tôi cảm thấy nóng khác thường.
いたって
Cực kỳ
Hán Việt: Chí
至って(いたって)普通(ふつう)だ。
Cực kỳ bình thường.
まさしく
Chính xác là, đích thị là
Hán Việt: CHÍNH
まさしく彼が犯人だ。
Đích thị anh ta là thủ phạm.
まして
Huống hồ là
Hán Việt: HUỐNG
大人でもできないのだから、まして子供には無理だ。
Người lớn còn không làm được, huống hồ gì trẻ con.
Quả thực, đúng là / Trông có vẻ
彼(かれ)はいかにも優(やさ)しそうな人(ひと)だ。
Anh ấy trông có vẻ quả thực là một người hiền lành.
Đặc biệt là / Hơn cả
彼(かれ)はスポーツ万能(ばんのう)だが、とりわけ水泳(すいえい)が得意(とくい)だ。
Cậu ấy chơi thể thao toàn năng, nhưng đặc biệt giỏi nhất là bơi lội.
Chắc hẳn là (đồng cảm)
一人(ひとり)で異国(いこく)に暮(く)らすのは、さぞかし寂(さび)しいでしょう。
Sống một mình ở nơi đất khách quê người, chắc hẳn là cô đơn lắm nhỉ.
một cách quá mức, bừa bãi hoặc không có chừng mực
分からないからといって、やたらにボタンを押さないでください。
Đừng vì không hiểu mà bấm nút một cách bừa bãi.
なにより
hơn tất cả, quan trọng hoặc đáng mừng nhất
無事に帰ってきたことが何よりうれしい。
Việc anh trở về an toàn là điều đáng mừng nhất.
とふんで
dựa trên phán đoán và cho rằng một tình huống hoặc con số có khả năng đúng
犯人はまだ近くにいると踏んで、警察は捜索を続けた。
Cho rằng thủ phạm vẫn ở gần, cảnh sát tiếp tục tìm kiếm.
chỉ là, cùng lắm chỉ; xem nhẹ mức độ hoặc giá trị của việc gì
たかが一度の失敗で諦める必要はない。
Không cần bỏ cuộc chỉ vì một lần thất bại.
hoàn toàn, chẳng hề; thường dùng với phủ định trong khẩu ngữ
彼の説明は難しくて、てんで分からなかった。
Lời giải thích của anh ấy khó đến mức tôi hoàn toàn không hiểu.
むろん
dĩ nhiên, không cần phải bàn cãi
安全が最優先なのは無論だ。
Dĩ nhiên an toàn là ưu tiên hàng đầu.
なんと
biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán hoặc mức độ ngoài dự đoán
何と美しい景色だろう。
Phong cảnh thật đẹp biết bao.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.