現に
げんに
thực tế là, quả thật; dùng để đưa ra sự việc có thật làm bằng chứng
現に同じ方法で事故が起きている。
Thực tế đã có tai nạn xảy ra bằng chính phương pháp đó.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 3 · Ngày 6
Học 20 mục của Tuần 3 · Ngày 6 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
20 mục hiển thị
げんに
thực tế là, quả thật; dùng để đưa ra sự việc có thật làm bằng chứng
現に同じ方法で事故が起きている。
Thực tế đã có tai nạn xảy ra bằng chính phương pháp đó.
あえて
dám hoặc cố tình làm dù biết việc đó khó, không cần thiết hay dễ gây phản đối
Hán Việt: CẢM
皆が反対する中、敢えて自分の意見を言った。
Giữa lúc mọi người phản đối, tôi đã mạnh dạn nói ra ý kiến của mình.
giờ đây đã…, không còn… nữa; nhấn mạnh trạng thái đã thay đổi rõ rệt so với trước
Hán Việt: 最早
病院に着いたときには、もはや手遅れだった。
Khi tới bệnh viện thì đã quá muộn.
vừa đủ, sát nút; chỉ vượt qua khó khăn trong gang tấc
かろうじて締め切りに間に合った。
Tôi vừa kịp thời hạn trong gang tấc.
có vẻ như, xem ra; bằng cách nào đó hoặc cuối cùng cũng
どうやら雨が降るようだ。
Có vẻ như trời sẽ mưa.
あんのじょう
Quả nhiên, đúng như dự đoán
Hán Việt: ÁN ĐỊNH
彼は遅刻すると思っていたが、案の定遅れてきた。
Tôi đã nghĩ là cậu ta sẽ đi muộn, và quả nhiên là cậu ta đến muộn thật.
あいにく
Đáng tiếc, không may, tiếc là...
Hán Việt: SINH TĂNG
_生憎_ですが、その日は既に予定が入っております。
Tiếc là, ngày đó tôi đã có lịch hẹn rồi.
ひとえに
Hoàn toàn, duy nhất, chỉ vì (thường dùng để nhấn mạnh nguyên nhân duy nhất, hoặc để bày tỏ lòng biết ơn/khiêm tốn).
Hán Việt: Thiên
今回のプロジェクトの成功は、ひとえにチームメンバー全員の協力のおかげです。
Thành công của dự án lần này hoàn toàn là nhờ vào sự hợp tác của tất cả các thành viên trong nhóm.
bằng cách nào đó; xoay xở vừa đủ để đạt kết quả
電車が遅れたが、どうにか会議に間に合った。
Tàu bị trễ nhưng tôi vẫn xoay xở kịp cuộc họp.
Có xu hướng, hay (Tiêu cực)
Hán Việt: 兎角
寒(さむ)い日(ひ)は、とかく家(いえ)に引(ひ)きこもりがちだ。
Những ngày lạnh giá thì người ta có xu hướng (hay) nhốt mình ở trong nhà.
một cách dồi dào, phong phú hoặc không tiếc tay
このケーキにはいちごがふんだんに使われている。
Chiếc bánh này sử dụng rất nhiều dâu tây.
cố ý hoặc miễn cưỡng làm dù không thật sự cần; nếu buộc phải nói/chọn thì…
Hán Việt: 強いて
しいて言えば、こっちの方が好きだ。
Nếu bắt buộc phải chọn (nói) thì tôi thích cái này hơn.
おのずから
Tự nhiên, tự khắc
努力(どりょく)すれば、道(みち)は自(おの)ずから開(ひら)ける。
Nếu nỗ lực thì con đường tự nhiên (tự khắc) sẽ mở ra.
ことごとく
Tất cả, toàn bộ
Hán Việt: TẤT
彼(かれ)の提案(ていあん)は悉(ことごと)く却下(きゃっか)された。
Toàn bộ đề xuất của anh ta đều bị bác bỏ.
いきおい
theo đà, do tình thế thúc đẩy; cũng chỉ sức mạnh và đà tiến
話の勢いで、思わず本音を言ってしまった。
Theo đà câu chuyện, tôi lỡ nói ra suy nghĩ thật.
trái lại, ngược với kết quả dự đoán
急いで直したため、かえって状態が悪くなった。
Vì sửa quá vội nên tình trạng lại trở nên tệ hơn.
trước mắt, tạm thời làm việc cần thiết trước khi quyết định tiếp
とりあえず必要な資料だけ送ります。
Trước mắt tôi sẽ gửi những tài liệu cần thiết.
さいわいに
may mắn thay, nhờ điều kiện thuận lợi
幸いにけが人は一人も出なかった。
May mắn là không có ai bị thương.
tất cả đều; bất kỳ cái nào trong số được nêu
候補はいずれも十分な経験を持っている。
Tất cả ứng viên đều có đủ kinh nghiệm.
dù trường hợp nào đi nữa, xét cho cùng vẫn…
いずれにしても、今日中に結論を出す必要がある。
Dù thế nào, chúng ta cũng cần đưa ra kết luận trong hôm nay.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.