心地
ここち
cảm giác, trạng thái cảm nhận; thường dùng trong các cụm như dễ chịu hoặc khó chịu
柔らかい椅子に座ると、とてもよい心地がした。
Ngồi trên chiếc ghế mềm khiến tôi cảm thấy rất dễ chịu.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 4 · Ngày 1
Học 32 mục của Tuần 4 · Ngày 1 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
32 mục hiển thị
ここち
cảm giác, trạng thái cảm nhận; thường dùng trong các cụm như dễ chịu hoặc khó chịu
柔らかい椅子に座ると、とてもよい心地がした。
Ngồi trên chiếc ghế mềm khiến tôi cảm thấy rất dễ chịu.
こころがまえ
tâm thế và sự chuẩn bị tinh thần trước khi làm việc hoặc đối mặt tình huống
緊急時に備え、普段から正しい心構えを持つ必要がある。
Cần có tâm thế đúng đắn từ thường ngày để chuẩn bị cho tình huống khẩn cấp.
てわけ
sự chia nhau làm; phân công một công việc cho nhiều người
Hán Việt: THỦ PHÂN
全員で手分けして資料を確認した。
Mọi người chia nhau kiểm tra tài liệu.
てがかり
manh mối, đầu mối; thông tin giúp tìm ra lời giải hoặc hướng hành động
現場に残された足跡が犯人を捜す手がかりになった。
Dấu chân để lại tại hiện trường trở thành manh mối tìm thủ phạm.
てほん
mẫu mực, tấm gương; mẫu dùng để bắt chước hoặc học theo
Hán Việt: THỦ BẢN
先生が書いた字を手本にして練習した。
Tôi luyện viết dựa theo chữ mẫu của giáo viên.
やしん
tham vọng lớn muốn đạt được địa vị, quyền lực hoặc thành tựu đáng kể
Hán Việt: DÃ TÂM
彼は若いころから政治家になる野心を抱いていた。
Từ trẻ, anh ấy đã nuôi tham vọng trở thành chính trị gia.
ぶんや
Lĩnh vực
Hán Việt: Phận Dã
未開(みかい)の分野(ぶんや)。
Lĩnh vực chưa khai phá.
どうき
người cùng vào trường hoặc công ty trong một đợt; sự đồng bộ về thời gian hoặc dữ liệu
同期の社員とは今でもよく連絡を取り合っている。
Tôi vẫn thường xuyên liên lạc với những đồng nghiệp cùng đợt vào công ty.
どうちょう
đồng điệu, đồng tình hoặc điều chỉnh để cùng nhịp, cùng hướng với người hay hệ thống khác
周囲の意見に安易に同調してはいけない。
Không nên dễ dàng hùa theo ý kiến của người xung quanh.
みぎて
tay phải; phía bên phải
右手でペンを持ち、左手で紙を押さえた。
Tôi cầm bút bằng tay phải và giữ giấy bằng tay trái.
てぐち
cách thức, thủ đoạn thực hiện một hành vi, đặc biệt là thủ đoạn phạm tội
警察は犯人の手口を詳しく調べている。
Cảnh sát đang điều tra kỹ thủ đoạn của thủ phạm.
てがる
dễ dàng, tiện lợi, không tốn nhiều công sức hoặc chi phí
この料理は材料が少なく、手軽に作れる。
Món này ít nguyên liệu và có thể làm dễ dàng.
てづくり
đồ hoặc việc được làm bằng tay, không sản xuất hàng loạt bằng máy
母から手作りの菓子が届いた。
Tôi nhận được bánh mẹ tự làm.
てごろ
vừa phải và phù hợp về giá cả, kích thước hoặc mức độ
手頃な価格のパソコンを探している。
Tôi đang tìm một chiếc máy tính có giá vừa phải.
てびき
sách hoặc tài liệu hướng dẫn; sự chỉ dẫn để bắt đầu hay thực hiện việc gì
申請の手引きを読んでから書類を作成した。
Tôi đọc hướng dẫn đăng ký rồi mới lập hồ sơ.
てもと
ngay bên cạnh hoặc trong tay mình; tiền hay tài liệu hiện đang có
必要な資料を手元に置いて説明を聞いた。
Tôi để tài liệu cần thiết bên cạnh và nghe giải thích.
おてあげ
hoàn toàn bó tay, không còn cách giải quyết
原因が分からず、専門家もお手上げの状態だ。
Không rõ nguyên nhân nên ngay cả chuyên gia cũng đang bó tay.
しゅちゅう
trong tay, trong phạm vi kiểm soát hoặc chi phối của mình
勝利を手中に収めるまで気を抜けない。
Không thể lơ là cho đến khi nắm chắc chiến thắng trong tay.
にゅうしゅ
có được, thu được một vật hoặc thông tin
限定版の切符をようやく入手した。
Cuối cùng tôi đã mua được tấm vé phiên bản giới hạn.
しおかげん
mức độ nêm muối, độ mặn được điều chỉnh trong món ăn
スープの塩加減を味見して確かめた。
Tôi nếm để kiểm tra độ mặn của súp.
ふんべつ
khả năng phân biệt đúng sai và suy xét chín chắn
大人として分別のある行動を取るべきだ。
Là người lớn, nên hành động có suy xét.
ぶんべつ
phân loại theo từng nhóm, đặc biệt là phân loại rác
家庭ごみは種類ごとに分別してください。
Hãy phân loại rác gia đình theo từng loại.
どうじょう
như trên, giống nội dung đã nêu ở phía trên
住所が前項と同じ場合は「同上」と記入する。
Nếu địa chỉ giống mục trước, hãy ghi “như trên”.
どういつ
hoàn toàn giống nhau, cùng một đối tượng
二つの指紋が同一人物のものだと判明した。
Hai dấu vân tay được xác định là của cùng một người.
どうよう
tương tự, cùng kiểu hoặc cùng trạng thái
前回と同様の手順で作業を進める。
Tiến hành công việc theo quy trình tương tự lần trước.
おないどし
cùng tuổi với nhau
彼とは同い年だが、入社した年は違う。
Tôi cùng tuổi với anh ấy nhưng năm vào công ty khác nhau.
どういつじんぶつ
cùng một người, không phải hai người khác nhau
写真の男性と目撃された人物は同一人物だ。
Người đàn ông trong ảnh và người được nhìn thấy là cùng một người.
こころあたり
điều hoặc người mà mình có thể nghĩ tới như một manh mối
この傘を置いた人に心当たりはありますか。
Bạn có nghĩ ra ai đã để chiếc ô này không?
したごころ
ý đồ thật được che giấu, thường là động cơ không trong sáng
親切そうに見えるが、何か下心がありそうだ。
Trông có vẻ tử tế nhưng hình như có ý đồ gì đó.
こころえ
kiến thức cơ bản, điều cần ghi nhớ hoặc thái độ cần có khi làm việc
災害時の心得を家族で確認した。
Gia đình tôi đã xác nhận những điều cần ghi nhớ khi có thiên tai.
こころまち
mong chờ trong lòng với tâm trạng háo hức
家族との再会を心待ちにしている。
Tôi đang mong chờ được gặp lại gia đình.
こころあたりがない
không nghĩ ra bất kỳ manh mối, nguyên nhân hoặc người liên quan nào
請求書が届いたが、注文した心当たりがない。
Hóa đơn được gửi tới nhưng tôi không nhớ mình đã đặt hàng.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.