普通形 + おかげで/Nの + おかげで
おかげで
nhờ A mà có kết quả tốt hoặc đáng biết ơn B
先生のおかげで合格できました。
Nhờ có thầy mà em đã thi đỗ.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 4
Học 12 mục của Unit 4 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
12 mục hiển thị
おかげで
nhờ A mà có kết quả tốt hoặc đáng biết ơn B
先生のおかげで合格できました。
Nhờ có thầy mà em đã thi đỗ.
せいで
do/tại A mà dẫn đến kết quả xấu B
バスが遅れたせいで遅刻した。
Do xe buýt đến muộn nên tôi đã đi trễ.
せいか
không biết có phải do A hay không mà B
疲れているせいか、頭が痛い。
Không biết có phải tại mệt không mà đầu tôi đau.
とおり(に)
đúng như / làm theo nội dung hoặc mẫu A
先生が言ったとおりに書いてください。
Hãy viết đúng như thầy giáo đã nói.
について
về / liên quan đến chủ đề N
日本の歴史について調べる。
Tìm hiểu về lịch sử Nhật Bản.
にかんして
về / liên quan đến N (trang trọng)
この問題に関して質問はありますか。
Có câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này không?
にくらべて
so với N
去年に比べて今年は雨が多い。
So với năm ngoái thì năm nay mưa nhiều hơn.
にくわえて
ngoài A ra còn thêm B
大風に加えて雨も激しくなってきた。
Ngoài gió lớn, mưa cũng bắt đầu dữ dội hơn.
にたいして
① đối với N; ② trái ngược với A
先生に対して失礼なことを言ってはいけない。
Không được nói điều thất lễ đối với giáo viên.
たびに
mỗi lần A thì B lại xảy ra
この曲を聞くたびに、学生時代を思い出す。
Cứ mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời sinh viên.
たとたん(に)
ngay khi vừa A thì B bất ngờ xảy ra
ドアを開けたとたん、猫が飛び出してきた。
Ngay khi vừa mở cửa thì con mèo lao ra.
さいちゅうに
đúng giữa lúc đang A thì B xảy ra
食事の最中に電話が鳴った。
Đúng lúc đang ăn cơm thì điện thoại reo.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.