Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N2

Từ vựng JLPT N2: cách đọc, nghĩa và ví dụ

Tra cứu từ vựng JLPT N2 theo từng mục, có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, nguồn học và ví dụ khi dữ liệu có sẵn. Xem nhanh danh sách trước khi chuyển sang flashcard để ôn lại.

Danh sách từ vựng

6.213 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 26/125

頭が痛い

あたまがいたい

đau đầu, lo lắng vì vấn đề khó xử

Hán Việt: ĐẦU THỐNG

来月の家賃をどう払うか考えると頭が痛い。

Nghĩ đến việc trả tiền nhà tháng sau thế nào mà tôi thấy đau đầu.

頭が固い

あたまがかたい

cứng đầu, bảo thủ

Hán Việt: ĐẦU CỐ

父は少し頭が固く、新しい働き方をなかなか認めない。

Bố tôi hơi bảo thủ, mãi không chịu chấp nhận cách làm việc mới.

手をつける

てをつける

bắt tay vào làm, bắt đầu xử lý

難しい課題に手をつけた。

Tôi đã bắt tay vào bài khó.

手が空く

てがあく

rảnh tay, có thời gian

手が空いたら、資料を確認します。

Khi nào rảnh tay tôi sẽ kiểm tra tài liệu.

手がかかる

てがかかる

tốn công, mất nhiều công chăm sóc/xử lý

この作業は思ったより手がかかる。

Công việc này tốn công hơn tôi nghĩ.

手がない

てがない

không có cách nào; thiếu người làm

今はそれを直す手がない。

Hiện giờ không có cách nào sửa nó.

手が離せない

てがはなせない

đang bận, không thể rời tay

今は料理中で手が離せない。

Bây giờ tôi đang nấu ăn nên không rời tay được.

手がふさがる

てがふさがる

đang bận tay, không thể làm việc khác

荷物で両手がふさがっている。

Hai tay tôi đang vướng hành lý.

手に入れる

てにいれる

có được, đạt được

彼は必要な情報を手に入れた。

Anh ấy đã có được thông tin cần thiết.

手に入る

てにはいる

có thể có được, được sở hữu

この本は駅前の店で手に入る。

Quyển sách này có thể mua được ở cửa hàng trước ga.

手にかかる

てにかかる

được ai xử lý/chăm sóc; rơi vào tay

この病気は専門医の手にかかれば安心だ。

Bệnh này nếu được bác sĩ chuyên khoa xử lý thì yên tâm.

手につかない

てにつかない

không thể tập trung vào việc gì

心配で勉強が手につかない。

Vì lo lắng nên tôi không tập trung học được.

手を貸す

てをかす

giúp một tay

忙しそうだったので、少し手を貸した。

Thấy có vẻ bận nên tôi đã giúp một tay.

手を休める

てをやすめる

nghỉ tay, tạm dừng công việc

少し手を休めてお茶を飲もう。

Nghỉ tay một chút rồi uống trà nào.

手を入れる

てをいれる

sửa lại, chỉnh sửa, chăm chút

文章に少し手を入れた。

Tôi đã chỉnh sửa bài viết một chút.

気が合わない

きがあわない

không hợp tính, không hợp nhau

彼とはどうも気が合わない。

Tôi không hợp tính với anh ấy lắm.

気が重い

きがおもい

nặng lòng, chán nản khi nghĩ đến việc gì

明日の面接を考えると気が重い。

Nghĩ đến buổi phỏng vấn ngày mai là tôi nặng lòng.

気が利く

きがきく

tinh ý, chu đáo

彼女は気が利くので、周りから信頼されている。

Cô ấy tinh ý nên được mọi người tin tưởng.

気がしない

きがしない

không có tâm trạng, không muốn

今日は出かける気がしない。

Hôm nay tôi không muốn ra ngoài.

気が進まない

きがすすまない

không hào hứng, miễn cưỡng

その仕事はあまり気が進まない。

Tôi không hào hứng với việc đó lắm.

気にかかる

きにかかる

băn khoăn, lo lắng, để tâm

母の体調が気にかかる。

Tôi lo lắng về sức khỏe của mẹ.

気にくわない

きにくわない

không ưa, không vừa ý

彼の態度がどうも気にくわない。

Tôi không ưa thái độ của anh ta.

気を落とす

きをおとす

nản lòng, suy sụp

失敗しても気を落とさないでください。

Dù thất bại cũng đừng nản lòng.

気を使う

きをつかう

để ý, quan tâm, giữ ý

上司に気を使いすぎて疲れた。

Tôi mệt vì giữ ý với cấp trên quá nhiều.

気を悪くする

きをわるくする

phật ý, khó chịu

冗談で言っただけなので、気を悪くしないでください。

Tôi chỉ nói đùa thôi nên đừng phật ý.

腕がいい

うでがいい

giỏi nghề, tay nghề tốt

この店の職人は腕がいい。

Thợ của tiệm này rất giỏi nghề.

腕が上がる

うでがあがる

lên tay, tiến bộ về kỹ năng

練習を続けて料理の腕が上がった。

Tôi luyện tập liên tục nên tay nghề nấu ăn đã lên.

腕が落ちる

うでがおちる

xuống tay, kỹ năng kém đi

しばらく弾かないとピアノの腕が落ちる。

Không chơi một thời gian thì kỹ năng piano sẽ giảm.

腕を磨く

うでをみがく

rèn luyện tay nghề/kỹ năng

Hán Việt: Oản Ma

毎日練習して腕を磨いている。

Tôi luyện tập mỗi ngày để rèn kỹ năng.

足を伸ばす

あしをのばす

đi xa thêm, kéo dài chuyến đi

京都まで足を伸ばして観光した。

Tôi đi xa thêm đến Kyoto để tham quan.

足がない

あしがない

không có phương tiện đi lại

終電を逃して足がなくなった。

Lỡ chuyến cuối nên tôi không còn phương tiện về.

足を運ぶ

あしをはこぶ

cất công đến tận nơi

店に足を運んで商品を確かめた。

Tôi đã cất công đến cửa hàng để kiểm tra sản phẩm.

足が出る

あしがでる

vượt ngân sách, bị thâm hụt

旅行の費用は予算から足が出た。

Chi phí chuyến đi đã vượt ngân sách.

ついていく

đi theo, theo kịp; đồng tình với

子どもが母親の後をついていく。

Đứa trẻ đi theo sau mẹ.

ついている

may mắn, gặp vận tốt

今日は本当についている。

Hôm nay tôi thật sự may mắn.

いける

được, ổn, có thể dùng/ăn/uống được

この料理はなかなかいける。

Món này khá ổn đấy.

こだわる

câu nệ, kén chọn; chú trọng

彼は材料にこだわって料理を作る。

Anh ấy chú trọng nguyên liệu khi nấu ăn.

もったいない

lãng phí, tiếc, không xứng đáng để bỏ đi

まだ使えるのに捨てるのはもったいない。

Vẫn còn dùng được mà vứt thì phí.

まし

còn hơn, khá hơn

少し遠いが、歩いたほうがましだ。

Hơi xa nhưng đi bộ còn hơn.

まとも

nghiêm chỉnh, tử tế, bình thường đúng mực

彼はまともな理由を説明した。

Anh ấy đã giải thích lý do tử tế.

ろくな

ra hồn, tử tế; thường dùng với phủ định

最近、ろくなニュースがない。

Gần đây chẳng có tin tức gì tử tế.

ろくに

đàng hoàng, đầy đủ; thường dùng với phủ định

忙しくてろくに寝ていない。

Bận quá nên tôi không ngủ được tử tế.

大した

たいした

đáng kể, to tát, rất; thường dùng trong đánh giá

Hán Việt: ĐẠI

彼の努力は大したものだ。

Nỗ lực của anh ấy thật đáng kể.

あっという間に

あっというまに

trong nháy mắt, loáng một cái

Hán Việt: GIAN

休みはあっという間に終わった。

Kỳ nghỉ kết thúc trong chớp mắt.

あれこれ

đủ thứ, chuyện này chuyện kia

旅行の前にあれこれ準備した。

Trước chuyến đi tôi đã chuẩn bị đủ thứ.

あれやこれや

đủ thứ này nọ

引っ越しであれやこれや忙しい。

Vì chuyển nhà nên tôi bận đủ thứ.

なんだかんだ

nói gì thì nói, rốt cuộc thì

なんだかんだ言って、彼は優しい。

Nói gì thì nói, anh ấy vẫn tốt bụng.

当たり前

あたりまえ

đương nhiên, bình thường, hiển nhiên

Hán Việt: Tiền

約束を守るのは当たり前だ。

Giữ lời hứa là chuyện đương nhiên.

覚え

おぼえ

sự nhớ; khả năng tiếp thu/ghi nhớ

Hán Việt: Giác

彼女は仕事の覚えが早い。

Cô ấy tiếp thu công việc nhanh.

余裕

よゆう

dư dả, khoảng trống, sự thong thả / Sự dư dả, thảnh thơi

Hán Việt: Dư Dụ

出発までまだ余裕がある。

Vẫn còn dư thời gian trước lúc xuất phát.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...