直感
ちょっかん
Trực giác, linh cảm
Hán Việt: TRỰC CẢM
私の直感が何かを告げている。
Trực giác của tôi mách bảo điều gì đó.
Đang hội tụ linh khí…
Kanji JLPT N1
Chữ 直 xuất hiện trong kho từ vựng N1 của JLPT180. Từ đại diện: 直感 (ちょっかん) – Trực giác, linh cảm.
Một Kanji có thể có nhiều cách đọc tùy từ. JLPT180 không gán một âm duy nhất nếu dữ liệu chưa có trường On/Kun chuẩn; thay vào đó trang hiển thị cách đọc trong các từ thật.
直感 → ちょっかん
鉛直 → えんちょく
直面 → ちょくめん
直訳 → ちょくやく
直に → じかに
直向き → ひたむき
9 mục hiển thị
ちょっかん
Trực giác, linh cảm
Hán Việt: TRỰC CẢM
私の直感が何かを告げている。
Trực giác của tôi mách bảo điều gì đó.
えんちょく
Thẳng đứng, đường vuông góc với mặt phẳng ngang.
Hán Việt: Duyên Trực
足場の支柱が**鉛直**に設置されているか、水準器で確認してください。
Hãy dùng thước thủy để kiểm tra xem các cột chống giàn giáo đã được lắp đặt **thẳng đứng** chưa.
ちょくめん
sự đối mặt trực tiếp với vấn đề, khó khăn hoặc tình huống nghiêm trọng
Hán Việt: TRỰC DIỆN
会社は深刻な人手不足に直面している。
Công ty đang đối mặt trực tiếp với tình trạng thiếu nhân lực nghiêm trọng.
ちょくやく
dịch sát từng từ và cấu trúc của nguyên văn
この表現を直訳すると、日本語では不自然になる。
Nếu dịch sát biểu đạt này thì câu tiếng Nhật sẽ trở nên không tự nhiên.
じかに
trực tiếp, không qua trung gian hoặc không có vật ngăn cách
本人から直に話を聞いた。
Tôi nghe câu chuyện trực tiếp từ chính người đó.
ひたむき
Chuyên tâm, hết lòng, một lòng một dạ.
Hán Việt: Trực Hướng
彼女は研究にひたむきに取り組んでいる。
Cô ấy chuyên tâm hết lòng vào nghiên cứu.
でなおす
quay lại vào lúc khác; bắt đầu lại sau thất bại hoặc chuẩn bị chưa đủ
担当者が不在だったので午後に出直した。
Vì người phụ trách vắng nên chiều tôi quay lại.
おくちなおし
Món tráng miệng/đồ uống để làm sạch vị giác, xua đi vị cũ (đặc biệt sau món ăn không vừa ý hoặc quá đậm)
Hán Việt: Khẩu trực trị
この度はご迷惑をおかけして申し訳ございませんでした。お口直しにこちらのシャーベットをサービスさせていただきます。
Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện lần này. Chúng tôi xin phục vụ quý khách món kem trái cây này để làm sạch vị giác.
やきなおし
Làm lại, sửa đổi lại hoàn toàn (thường là do cái cũ không đạt yêu cầu); tái cấu trúc, viết lại; refactoring.
Hán Việt: Thiêu Trực
この設計は根本的な問題があるので、全体的な焼き直しが必要です。
Thiết kế này có vấn đề cơ bản, nên cần phải làm lại toàn bộ.
Học chữ trong từ cụ thể giúp tránh nhớ một cách đọc không đúng ngữ cảnh. Hãy đọc từ đại diện, nghĩa và câu ví dụ rồi mở thêm các từ khác có cùng Kanji.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.