Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N1

Từ vựng JLPT N1: cách đọc, nghĩa và ví dụ

Tra cứu từ vựng JLPT N1 theo từng mục, có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, nguồn học và ví dụ khi dữ liệu có sẵn. Xem nhanh danh sách trước khi chuyển sang flashcard để ôn lại.

Danh sách từ vựng

5.204 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 96/105

かんかん

tức giận dữ dội; nắng gay gắt

父は約束を破った私にかんかんに怒った。

Cha nổi giận dữ dội vì tôi thất hứa.

だぶだぶ

rộng thùng thình, lỏng lẻo quá cỡ

兄のシャツは私にはだぶだぶだ。

Áo sơ mi của anh trai rộng thùng thình đối với tôi.

つやつや

bóng mượt, có độ bóng khỏe mạnh

この米は炊くとつやつやしておいしそうだ。

Loại gạo này khi nấu lên bóng đẹp và trông ngon.

ひらひら

bay phấp phới hoặc chuyển động nhẹ nhàng

桜の花びらがひらひら舞っている。

Cánh hoa anh đào đang bay phấp phới.

ぐちゃぐちゃ

nhão nát, lộn xộn hoặc rối tung

雨で道がぐちゃぐちゃになった。

Con đường trở nên nhão nát vì mưa.

程々

ほどほど

vừa phải, có chừng mực

仕事も大切だが、無理はほどほどにしたほうがいい。

Công việc quan trọng nhưng cũng nên tránh cố quá sức.

ふらふら

loạng choạng; không ổn định hoặc lang thang không mục đích

熱が高くて、立つとふらふらする。

Sốt cao khiến tôi loạng choạng khi đứng dậy.

くよくよ

lo nghĩ dai dẳng về chuyện nhỏ hoặc chuyện đã qua

失敗したことをいつまでもくよくよするな。

Đừng mãi lo nghĩ về chuyện đã thất bại.

びんびん

cảm nhận mạnh và rõ; căng tràn sức lực

彼のやる気がこちらにもびんびん伝わってくる。

Tôi cảm nhận rất rõ nhiệt huyết của anh ấy.

はらはら

thấp thỏm lo lắng; rơi nhẹ từng mảnh

子どもが高い所に登るのをはらはらして見ていた。

Tôi thấp thỏm nhìn đứa trẻ leo lên chỗ cao.

むかむか

buồn nôn; tức tối khó chịu

油っこい物を食べすぎて胃がむかむかする。

Ăn quá nhiều đồ dầu mỡ khiến dạ dày tôi nôn nao.

嫌々

いやいや

miễn cưỡng, không muốn nhưng vẫn làm

彼は嫌々ながら謝った。

Anh ấy miễn cưỡng xin lỗi.

屡々

しばしば

thường xuyên, nhiều lần

この地域では冬にしばしば雪が降る。

Khu vực này thường xuyên có tuyết vào mùa đông.

所々

ところどころ

nhiều chỗ rải rác, chỗ này chỗ kia

古い壁はところどころひびが入っている。

Bức tường cũ có vết nứt ở nhiều chỗ.

くれぐれも

hết sức, nhất định; dùng để dặn dò tha thiết

くれぐれも無理をしないでください。

Xin nhất định đừng cố quá sức.

方々

ほうぼう

khắp nơi, nhiều nơi khác nhau

仕事で全国方々を回った。

Tôi đã đi khắp cả nước vì công việc.

種々

しゅじゅ

nhiều loại, đa dạng

会議では種々の問題が取り上げられた。

Nhiều loại vấn đề đã được đưa ra trong cuộc họp.

点々

てんてん

rải rác từng điểm hoặc từng nơi; cũng dùng cho dấu chấm nối tiếp nhau

地図には避難所の位置が点々と記されている。

Trên bản đồ, vị trí các nơi sơ tán được đánh dấu rải rác.

長々

ながなが

dài dòng hoặc kéo dài trong một khoảng thời gian đáng kể

彼は同じ説明を長々と続けた。

Anh ấy tiếp tục giải thích dài dòng cùng một chuyện.

数々

かずかず

rất nhiều, hàng loạt; nhấn mạnh số lượng và sự đa dạng

彼女は数々の困難を乗り越えてきた。

Cô ấy đã vượt qua vô số khó khăn.

じっとり

ẩm ướt và hơi dính; mồ hôi hoặc hơi ẩm thấm chậm

緊張で手のひらがじっとり汗ばんだ。

Vì căng thẳng, lòng bàn tay tôi ướt đẫm mồ hôi.

しっとり

ẩm mềm, mịn và có độ dịu; cũng chỉ không khí trầm lắng, tinh tế

このケーキは中がしっとりしていておいしい。

Chiếc bánh này mềm ẩm bên trong và rất ngon.

ぐっすり

ngủ sâu và ngon, không bị gián đoạn

昨夜は疲れていたので、朝までぐっすり眠った。

Tối qua vì mệt nên tôi ngủ một mạch đến sáng.

ぐっしょり

ướt sũng hoàn toàn do nước, mưa hoặc mồ hôi

突然の雨で服がぐっしょり濡れた。

Cơn mưa bất ngờ làm quần áo tôi ướt sũng.

ぽっちゃり

tròn trịa, đầy đặn một cách mềm mại và thường mang sắc thái thân thiện

赤ちゃんは頬がぽっちゃりしていてかわいい。

Em bé có đôi má tròn trịa rất đáng yêu.

さっと

nhanh chóng, gọn lẹ trong một động tác ngắn

彼は資料にさっと目を通した。

Anh ấy lướt nhanh qua tài liệu.

はっきり

rõ ràng, minh bạch; không mơ hồ hoặc do dự

自分の意見をはっきり述べてください。

Hãy trình bày rõ ràng ý kiến của mình.

きちっと

ngay ngắn, chính xác và đúng quy củ

書類は期限までにきちっと提出した。

Tôi đã nộp tài liệu đúng hạn và đầy đủ.

ぎゅっと

siết, nắm hoặc ép chặt bằng lực mạnh

子どもは母親の手をぎゅっと握った。

Đứa trẻ nắm chặt tay mẹ.

ぴたりと

dừng hẳn hoặc khớp sát một cách chính xác

話し声がぴたりと止んだ。

Tiếng nói chuyện đột ngột im bặt.

いざ

khi thực sự đối mặt với tình huống; hoặc lời thúc giục “nào, hãy…”

いざという時に慌てないよう、準備しておこう。

Hãy chuẩn bị để không hoảng loạn khi tình huống thật sự xảy ra.

絶えず

たえず

liên tục, không ngừng hoặc không bị gián đoạn

川の水は絶えず海へ流れている。

Nước sông liên tục chảy ra biển.

片時も

かたときも

dù chỉ trong một khoảnh khắc; thường đi với phủ định

患者から片時も目を離せない。

Không thể rời mắt khỏi bệnh nhân dù chỉ một khoảnh khắc.

四六時中

しろくじちゅう

suốt ngày đêm, lúc nào cũng vậy

彼は四六時中、仕事のことを考えている。

Anh ấy nghĩ về công việc suốt ngày đêm.

時折

ときおり

thỉnh thoảng, đôi lúc

晴れていたが、時折冷たい風が吹いた。

Trời nắng nhưng thỉnh thoảng có gió lạnh thổi.

何より

なにより

hơn tất cả, quan trọng hoặc đáng mừng nhất

無事に帰ってきたことが何よりうれしい。

Việc anh trở về an toàn là điều đáng mừng nhất.

~と踏んで

とふんで

dựa trên phán đoán và cho rằng một tình huống hoặc con số có khả năng đúng

犯人はまだ近くにいると踏んで、警察は捜索を続けた。

Cho rằng thủ phạm vẫn ở gần, cảnh sát tiếp tục tìm kiếm.

たかが

chỉ là, cùng lắm chỉ; xem nhẹ mức độ hoặc giá trị của việc gì

たかが一度の失敗で諦める必要はない。

Không cần bỏ cuộc chỉ vì một lần thất bại.

てんで

hoàn toàn, chẳng hề; thường dùng với phủ định trong khẩu ngữ

彼の説明は難しくて、てんで分からなかった。

Lời giải thích của anh ấy khó đến mức tôi hoàn toàn không hiểu.

無論

むろん

dĩ nhiên, không cần phải bàn cãi

安全が最優先なのは無論だ。

Dĩ nhiên an toàn là ưu tiên hàng đầu.

何と

なんと

biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán hoặc mức độ ngoài dự đoán

何と美しい景色だろう。

Phong cảnh thật đẹp biết bao.

勢い

いきおい

theo đà, do tình thế thúc đẩy; cũng chỉ sức mạnh và đà tiến

話の勢いで、思わず本音を言ってしまった。

Theo đà câu chuyện, tôi lỡ nói ra suy nghĩ thật.

かえって

trái lại, ngược với kết quả dự đoán

急いで直したため、かえって状態が悪くなった。

Vì sửa quá vội nên tình trạng lại trở nên tệ hơn.

とりあえず

trước mắt, tạm thời làm việc cần thiết trước khi quyết định tiếp

とりあえず必要な資料だけ送ります。

Trước mắt tôi sẽ gửi những tài liệu cần thiết.

幸いに

さいわいに

may mắn thay, nhờ điều kiện thuận lợi

幸いにけが人は一人も出なかった。

May mắn là không có ai bị thương.

いずれも

tất cả đều; bất kỳ cái nào trong số được nêu

候補はいずれも十分な経験を持っている。

Tất cả ứng viên đều có đủ kinh nghiệm.

いずれにしても

dù trường hợp nào đi nữa, xét cho cùng vẫn…

いずれにしても、今日中に結論を出す必要がある。

Dù thế nào, chúng ta cũng cần đưa ra kết luận trong hôm nay.

手口

てぐち

cách thức, thủ đoạn thực hiện một hành vi, đặc biệt là thủ đoạn phạm tội

警察は犯人の手口を詳しく調べている。

Cảnh sát đang điều tra kỹ thủ đoạn của thủ phạm.

手軽

てがる

dễ dàng, tiện lợi, không tốn nhiều công sức hoặc chi phí

この料理は材料が少なく、手軽に作れる。

Món này ít nguyên liệu và có thể làm dễ dàng.

手作り

てづくり

đồ hoặc việc được làm bằng tay, không sản xuất hàng loạt bằng máy

母から手作りの菓子が届いた。

Tôi nhận được bánh mẹ tự làm.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...