Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N1

Từ vựng JLPT N1: cách đọc, nghĩa và ví dụ

Tra cứu từ vựng JLPT N1 theo từng mục, có cách đọc, nghĩa tiếng Việt, nguồn học và ví dụ khi dữ liệu có sẵn. Xem nhanh danh sách trước khi chuyển sang flashcard để ôn lại.

Danh sách từ vựng

5.204 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 97/105

手頃

てごろ

vừa phải và phù hợp về giá cả, kích thước hoặc mức độ

手頃な価格のパソコンを探している。

Tôi đang tìm một chiếc máy tính có giá vừa phải.

手引き

てびき

sách hoặc tài liệu hướng dẫn; sự chỉ dẫn để bắt đầu hay thực hiện việc gì

申請の手引きを読んでから書類を作成した。

Tôi đọc hướng dẫn đăng ký rồi mới lập hồ sơ.

手元

てもと

ngay bên cạnh hoặc trong tay mình; tiền hay tài liệu hiện đang có

必要な資料を手元に置いて説明を聞いた。

Tôi để tài liệu cần thiết bên cạnh và nghe giải thích.

お手上げ

おてあげ

hoàn toàn bó tay, không còn cách giải quyết

原因が分からず、専門家もお手上げの状態だ。

Không rõ nguyên nhân nên ngay cả chuyên gia cũng đang bó tay.

手中

しゅちゅう

trong tay, trong phạm vi kiểm soát hoặc chi phối của mình

勝利を手中に収めるまで気を抜けない。

Không thể lơ là cho đến khi nắm chắc chiến thắng trong tay.

入手

にゅうしゅ

có được, thu được một vật hoặc thông tin

限定版の切符をようやく入手した。

Cuối cùng tôi đã mua được tấm vé phiên bản giới hạn.

塩加減

しおかげん

mức độ nêm muối, độ mặn được điều chỉnh trong món ăn

スープの塩加減を味見して確かめた。

Tôi nếm để kiểm tra độ mặn của súp.

分別

ふんべつ

khả năng phân biệt đúng sai và suy xét chín chắn

大人として分別のある行動を取るべきだ。

Là người lớn, nên hành động có suy xét.

分別

ぶんべつ

phân loại theo từng nhóm, đặc biệt là phân loại rác

家庭ごみは種類ごとに分別してください。

Hãy phân loại rác gia đình theo từng loại.

同上

どうじょう

như trên, giống nội dung đã nêu ở phía trên

住所が前項と同じ場合は「同上」と記入する。

Nếu địa chỉ giống mục trước, hãy ghi “như trên”.

同一

どういつ

hoàn toàn giống nhau, cùng một đối tượng

二つの指紋が同一人物のものだと判明した。

Hai dấu vân tay được xác định là của cùng một người.

同様

どうよう

tương tự, cùng kiểu hoặc cùng trạng thái

前回と同様の手順で作業を進める。

Tiến hành công việc theo quy trình tương tự lần trước.

同い年

おないどし

cùng tuổi với nhau

彼とは同い年だが、入社した年は違う。

Tôi cùng tuổi với anh ấy nhưng năm vào công ty khác nhau.

同一人物

どういつじんぶつ

cùng một người, không phải hai người khác nhau

写真の男性と目撃された人物は同一人物だ。

Người đàn ông trong ảnh và người được nhìn thấy là cùng một người.

心当たり

こころあたり

điều hoặc người mà mình có thể nghĩ tới như một manh mối

この傘を置いた人に心当たりはありますか。

Bạn có nghĩ ra ai đã để chiếc ô này không?

下心

したごころ

ý đồ thật được che giấu, thường là động cơ không trong sáng

親切そうに見えるが、何か下心がありそうだ。

Trông có vẻ tử tế nhưng hình như có ý đồ gì đó.

心得

こころえ

kiến thức cơ bản, điều cần ghi nhớ hoặc thái độ cần có khi làm việc

災害時の心得を家族で確認した。

Gia đình tôi đã xác nhận những điều cần ghi nhớ khi có thiên tai.

心待ち

こころまち

mong chờ trong lòng với tâm trạng háo hức

家族との再会を心待ちにしている。

Tôi đang mong chờ được gặp lại gia đình.

心当たりがない

こころあたりがない

không nghĩ ra bất kỳ manh mối, nguyên nhân hoặc người liên quan nào

請求書が届いたが、注文した心当たりがない。

Hóa đơn được gửi tới nhưng tôi không nhớ mình đã đặt hàng.

水気

みずけ

lượng nước hoặc độ ẩm có trong thực phẩm hay vật liệu

野菜の水気をよく切ってから炒める。

Hãy để rau ráo nước rồi mới xào.

寒気

さむけ

cảm giác ớn lạnh trong cơ thể, thường do bệnh hoặc sợ hãi

熱が出る前から寒気がしていた。

Tôi đã thấy ớn lạnh từ trước khi sốt.

気心

きごころ

tính tình và cách nghĩ sâu bên trong của một người

気心の知れた仲間と旅行に出かけた。

Tôi đi du lịch với những người bạn hiểu rõ tính nhau.

正気

しょうき

trạng thái tỉnh táo và có phán đoán bình thường

危険な計画を聞いて、彼は正気かと疑った。

Nghe kế hoạch nguy hiểm, tôi nghi ngờ anh ấy có tỉnh táo không.

気合

きあい

tinh thần quyết tâm và sức tập trung mạnh để thực hiện việc gì

試合前に気合を入れ直した。

Trước trận đấu, tôi lấy lại tinh thần quyết tâm.

気長

きなが

kiên nhẫn, không vội vàng và sẵn sàng chờ lâu

結果が出るまで気長に待つしかない。

Chỉ còn cách kiên nhẫn chờ đến khi có kết quả.

出品

しゅっぴん

đưa hàng hóa hoặc tác phẩm ra bán, trưng bày hay dự thi

不要になった家具をネットオークションに出品した。

Tôi đăng bán đồ nội thất không còn dùng trên đấu giá trực tuyến.

出生

しゅっしょう

sự ra đời; nguồn gốc nơi sinh hoặc thân thế khi sinh

出生届は期限内に提出しなければならない。

Giấy khai sinh phải được nộp trong thời hạn.

出題

しゅつだい

ra câu hỏi hoặc đề thi

試験では読解問題が多く出題された。

Trong kỳ thi có nhiều câu đọc hiểu được ra.

出動

しゅつどう

lực lượng hoặc phương tiện được điều động tới hiện trường

火災の通報を受けて消防車が出動した。

Xe cứu hỏa xuất động sau khi nhận tin báo cháy.

出社

しゅっしゃ

đến công ty làm việc

明日は午前八時までに出社してください。

Ngày mai hãy đến công ty trước tám giờ sáng.

退社

たいしゃ

rời công ty sau giờ làm; cũng có thể chỉ nghỉ việc khỏi công ty

今日は定時に退社した。

Hôm nay tôi rời công ty đúng giờ.

出世

しゅっせ

thăng tiến trong sự nghiệp hoặc đạt địa vị xã hội cao hơn

若くして部長に昇進し、順調に出世した。

Anh ấy thăng chức trưởng phòng khi còn trẻ và tiến thân thuận lợi.

下味

したあじ

gia vị nêm trước để thực phẩm thấm vị trước khi nấu

肉に下味を付けて一時間置く。

Ướp thịt và để một giờ cho thấm.

下地

したじ

lớp nền; cơ sở kiến thức hoặc năng lực được chuẩn bị từ trước

壁に下地を塗ってから色を重ねる。

Sơn lớp nền lên tường rồi mới phủ màu.

下火

したび

suy giảm, bớt mạnh hoặc dần lắng xuống

感染の拡大はようやく下火になった。

Sự lây lan cuối cùng đã dần lắng xuống.

上向く

うわむく

hướng lên trên; tình hình chuyển theo chiều hướng tốt hơn

景気は少しずつ上向いている。

Nền kinh tế đang dần chuyển biến tốt.

上回る

うわまわる

vượt quá một mức, con số hoặc kết quả so sánh

今年の売り上げは昨年を上回った。

Doanh số năm nay đã vượt năm ngoái.

下回る

したまわる

thấp hơn hoặc không đạt một mức, con số hay tiêu chuẩn

気温は平年を大きく下回った。

Nhiệt độ thấp hơn nhiều so với trung bình năm.

上の空

うわのそら

không tập trung, tâm trí để ở nơi khác

彼は話を聞いているようで上の空だった。

Trông như đang nghe nhưng đầu óc anh ấy để đâu đâu.

上書き

うわがき

ghi đè dữ liệu mới lên dữ liệu đã có

古いファイルを上書きしてしまった。

Tôi đã lỡ ghi đè lên tệp cũ.

回送

かいそう

đưa phương tiện chạy không chở khách tới nơi khác

この列車は車庫まで回送される。

Đoàn tàu này sẽ chạy không khách về nhà ga.

回答

かいとう

câu trả lời hoặc việc trả lời một câu hỏi, yêu cầu

アンケートに回答してください。

Hãy trả lời bảng khảo sát.

回り道

まわりみち

đi đường vòng; cách làm gián tiếp và tốn thêm thời gian

工事中だったので回り道をした。

Vì đang thi công nên tôi đi đường vòng.

遠回し

とおまわし

nói hoặc biểu đạt gián tiếp, không đi thẳng vào vấn đề

彼は遠回しに辞退したいと伝えた。

Anh ấy gián tiếp cho biết muốn từ chối.

後回し

あとまわし

để một việc làm sau, hoãn ưu tiên của nó

面倒な作業を後回しにしてはいけない。

Không nên để công việc phiền phức lại làm sau.

目方

めかた

trọng lượng, cân nặng của vật hoặc cơ thể

荷物の目方を量って送料を計算した。

Tôi cân trọng lượng hành lý để tính phí gửi.

切れ目

きれめ

chỗ bị đứt, ranh giới kết thúc; khoảng ngắt giữa hai phần

文章の切れ目で一度息をついた。

Tôi lấy hơi một lần ở chỗ ngắt của câu.

目先

めさき

việc trước mắt, lợi ích hoặc tình hình trong thời gian gần

目先の利益だけを追うべきではない。

Không nên chỉ chạy theo lợi ích trước mắt.

大目

おおめ

mức độ rộng lượng hơn bình thường; thường dùng trong 大目に見る

今回だけは大目に見てください。

Chỉ lần này xin hãy bỏ qua cho tôi.

夜明け

よあけ

lúc trời bắt đầu sáng; bình minh

夜明け前に山頂へ着いた。

Chúng tôi đến đỉnh núi trước bình minh.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...