だらだら
lề mề, uể oải; kéo dài lê thê; chảy liên tục thành dòng
休日を家でだらだら過ごしてしまった。
Tôi đã trải qua ngày nghỉ một cách uể oải ở nhà.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 3 · Ngày 1
Học 20 mục của Tuần 3 · Ngày 1 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
20 mục hiển thị
lề mề, uể oải; kéo dài lê thê; chảy liên tục thành dòng
休日を家でだらだら過ごしてしまった。
Tôi đã trải qua ngày nghỉ một cách uể oải ở nhà.
rất nhiều, thậm tệ; trải qua hoặc chịu một việc đến mức mệt mỏi
さんざん迷った末、申し込みを取りやめた。
Sau khi do dự rất lâu, tôi đã hủy việc đăng ký.
tạm được, khá ổn; ở mức vừa phải hoặc không quá tệ
試験は難しかったが、そこそこできたと思う。
Bài thi khó nhưng tôi nghĩ mình làm khá ổn.
mỗi nơi mỗi khác, không thống nhất; đa dạng và không đồng đều
参加者の意見はまちまちで、結論が出なかった。
Ý kiến người tham gia mỗi người một khác nên chưa thể kết luận.
まるまる
Tròn trịa, toàn bộ
Hán Việt: HOÀN
丸々太った赤ちゃん。
Em bé béo tròn trịa.
rất, cực kỳ; cách nói trang trọng để nhấn mạnh mức độ
Hán Việt: 甚だ
今回の不祥事は、はなはだ遺憾に存じます。
Vụ bê bối lần này, chúng tôi cảm thấy vô cùng đáng tiếc.
Rải rác, rời rạc, tan tành
家族(かぞく)がばらばらに暮(く)らす。
Gia đình sống rải rác mỗi người một nơi.
こうこう
sáng rực, tỏa ánh sáng mạnh
深夜でも工場の明かりが煌々とついていた。
Dù nửa đêm, đèn nhà máy vẫn sáng rực.
chà mạnh nhiều lần
汚れた床をごしごしこすった。
Tôi chà mạnh sàn nhà bị bẩn.
trôi chảy, không vấp hoặc không bị ngắt quãng
彼女は難しい文章をすらすら読んだ。
Cô ấy đọc trôi chảy đoạn văn khó.
trơn tru, nhẹ nhàng và nhanh chóng di chuyển
ロープが手の中をするすると滑った。
Sợi dây trượt nhẹ qua tay tôi.
ẩm ướt khó chịu; u ám và dai dẳng
梅雨は部屋の中までじめじめする。
Mùa mưa khiến cả trong phòng cũng ẩm ướt khó chịu.
ào ào, dùng cho tiếng mưa hoặc nước chảy mạnh
雨がざあざあ降っている。
Mưa đang rơi ào ào.
ầm ầm; đau nhức dữ dội; làm việc mạnh liên tục
工事の音が朝からがんがん響いている。
Tiếng công trường vang ầm ầm từ sáng.
tức giận dữ dội; nắng gay gắt
父は約束を破った私にかんかんに怒った。
Cha nổi giận dữ dội vì tôi thất hứa.
rộng thùng thình, lỏng lẻo quá cỡ
兄のシャツは私にはだぶだぶだ。
Áo sơ mi của anh trai rộng thùng thình đối với tôi.
bóng mượt, có độ bóng khỏe mạnh
この米は炊くとつやつやしておいしそうだ。
Loại gạo này khi nấu lên bóng đẹp và trông ngon.
bay phấp phới hoặc chuyển động nhẹ nhàng
桜の花びらがひらひら舞っている。
Cánh hoa anh đào đang bay phấp phới.
nhão nát, lộn xộn hoặc rối tung
雨で道がぐちゃぐちゃになった。
Con đường trở nên nhão nát vì mưa.
ほどほど
vừa phải, có chừng mực
仕事も大切だが、無理はほどほどにしたほうがいい。
Công việc quan trọng nhưng cũng nên tránh cố quá sức.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.