耳を傾ける
みみをかたむける
chú ý và chăm chú lắng nghe lời nói, ý kiến hoặc âm thanh
Hán Việt: NHĨ KHUYNH
政治家は国民の声に耳を傾けるべきだ。
Các chính trị gia nên lắng nghe tiếng nói của người dân.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N1 · Tuần 8 · Ngày 3
Học 13 mục của Tuần 8 · Ngày 3 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
13 mục hiển thị
みみをかたむける
chú ý và chăm chú lắng nghe lời nói, ý kiến hoặc âm thanh
Hán Việt: NHĨ KHUYNH
政治家は国民の声に耳を傾けるべきだ。
Các chính trị gia nên lắng nghe tiếng nói của người dân.
かおがひろい
quen biết nhiều người trong một lĩnh vực hoặc khu vực và có mạng lưới quan hệ rộng
Hán Việt: NHAN QUẢNG
彼は政界に顔が広い。
Anh ấy có nhiều mối quan hệ trong giới chính trị.
くちがおもい
Ít nói, lầm lì
Hán Việt: KHẨU TRỌNG
彼(かれ)は口(くち)が重(おも)くて、自分(じぶん)から話(はな)そうとしない。
Anh ta rất ít nói, chẳng bao giờ tự mình mở lời cả.
くちがかたい
Kín miệng, biết giữ bí mật
Hán Việt: KHẨU KIÊN
彼女(かのじょ)は口(くち)が堅(かた)いので、信用(しんよう)できる。
Cô ấy rất kín miệng nên có thể tin tưởng được.
かおがきく
có uy tín hoặc quan hệ đủ mạnh để lời nói có tác dụng trong một nơi
彼は地元の業界で顔が利く。
Anh ấy có quan hệ và tiếng nói trong ngành ở địa phương.
かおにあわない
không hợp với vẻ ngoài hoặc hình tượng của một người
彼は顔に合わないかわいい字を書く。
Anh ấy viết chữ dễ thương không hợp với vẻ ngoài.
めがこえる
có con mắt tinh tường sau khi xem nhiều đồ tốt hoặc tác phẩm hay
本物を見続けると自然に目が肥える。
Xem đồ thật lâu ngày thì tự nhiên con mắt sẽ tinh.
めをさます
tỉnh dậy; giúp ai nhận ra thực tế và thoát khỏi mê muội
大きな音で目を覚ました。
Tôi tỉnh giấc vì tiếng động lớn.
めをうばわれる
bị thu hút mạnh đến mức không thể rời mắt
鮮やかな夕焼けに目を奪われた。
Tôi bị cuốn hút bởi hoàng hôn rực rỡ.
めをひく
thu hút sự chú ý bằng vẻ ngoài hoặc đặc điểm nổi bật
赤い看板が遠くからでも目を引く。
Tấm biển đỏ thu hút sự chú ý ngay từ xa.
めがさめるよう
rực rỡ hoặc ấn tượng mạnh đến mức như làm tỉnh mắt
目が覚めるような青いドレスだった。
Đó là chiếc váy xanh rực rỡ đến choáng ngợp.
みみにたこができる
nghe cùng một điều lặp đi lặp lại đến phát chán
その注意は耳に胼胝ができるほど聞いた。
Tôi đã nghe lời cảnh báo đó lặp lại đến phát chán.
くちをきる
là người đầu tiên mở lời trong một cuộc trò chuyện hoặc cuộc họp
沈黙の後、部長が口を切った。
Sau im lặng, trưởng phòng là người mở lời.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.