Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Soumatome · N1 · Tuần 8 · Ngày 3

Từ vựng Soumatome N1 – Tuần 8 · Ngày 3: nghĩa và ví dụ

Học 13 mục của Tuần 8 · Ngày 3 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Từ vựng Soumatome Tuần 8 · Ngày 3 N1 có gì?

Bài này có 13 mục được nối trực tiếp với Tuần 8 · Ngày 3 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 13 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Tuần 8 · Ngày 3 thì đi đâu?

Quay về Từ vựng Soumatome N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Tuần 8 · Ngày 3

11/13 mục hiển thị

耳を傾ける

みみをかたむける

chú ý và chăm chú lắng nghe lời nói, ý kiến hoặc âm thanh

政治家は国民の声に耳を傾けるべきだ。

Các chính trị gia nên lắng nghe tiếng nói của người dân.

顔が広い

かおがひろい

quen biết nhiều người trong một lĩnh vực hoặc khu vực và có mạng lưới quan hệ rộng

彼は政界に顔が広い。

Anh ấy có nhiều mối quan hệ trong giới chính trị.

顔が利く

かおがきく

có uy tín hoặc quan hệ đủ mạnh để lời nói có tác dụng trong một nơi

彼は地元の業界で顔が利く。

Anh ấy có quan hệ và tiếng nói trong ngành ở địa phương.

顔に合わない

かおにあわない

không hợp với vẻ ngoài hoặc hình tượng của một người

彼は顔に合わないかわいい字を書く。

Anh ấy viết chữ dễ thương không hợp với vẻ ngoài.

目が肥える

めがこえる

có con mắt tinh tường sau khi xem nhiều đồ tốt hoặc tác phẩm hay

本物を見続けると自然に目が肥える。

Xem đồ thật lâu ngày thì tự nhiên con mắt sẽ tinh.

目を覚ます

めをさます

tỉnh dậy; giúp ai nhận ra thực tế và thoát khỏi mê muội

大きな音で目を覚ました。

Tôi tỉnh giấc vì tiếng động lớn.

目を奪われる

めをうばわれる

bị thu hút mạnh đến mức không thể rời mắt

鮮やかな夕焼けに目を奪われた。

Tôi bị cuốn hút bởi hoàng hôn rực rỡ.

目を引く

めをひく

thu hút sự chú ý bằng vẻ ngoài hoặc đặc điểm nổi bật

赤い看板が遠くからでも目を引く。

Tấm biển đỏ thu hút sự chú ý ngay từ xa.

目が覚めるよう

めがさめるよう

rực rỡ hoặc ấn tượng mạnh đến mức như làm tỉnh mắt

目が覚めるような青いドレスだった。

Đó là chiếc váy xanh rực rỡ đến choáng ngợp.

耳に胼胝ができる

みみにたこができる

nghe cùng một điều lặp đi lặp lại đến phát chán

その注意は耳に胼胝ができるほど聞いた。

Tôi đã nghe lời cảnh báo đó lặp lại đến phát chán.

口を切る

くちをきる

là người đầu tiên mở lời trong một cuộc trò chuyện hoặc cuộc họp

沈黙の後、部長が口を切った。

Sau im lặng, trưởng phòng là người mở lời.

Cách học Tuần 8 · Ngày 3

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút