そのうえ
hơn nữa, thêm vào đó
この店の料理は安い。そのうえ、量も多い。
Món ăn ở quán này rẻ. Hơn nữa, lượng cũng nhiều.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Từ vựng N3 · Theo từ loại
Danh sách liên từ tiếng Nhật theo cấp JLPT, tập trung vào nghĩa và cách chúng xuất hiện trong câu thực tế. Kho hiện nhận dạng 35 mục theo nhãn Type trong dữ liệu.
35 mục · 35 mục có đủ nghĩa + ví dụ Nhật–Việt
hơn nữa, thêm vào đó
この店の料理は安い。そのうえ、量も多い。
Món ăn ở quán này rẻ. Hơn nữa, lượng cũng nhiều.
chỉ một chút, chỉ là
駅までは、ここからほんの五分です。
Từ đây đến ga chỉ khoảng năm phút thôi.
chỉ, vỏn vẹn
駅から学校までは、歩いてたった五分しかかからない。
Từ ga đến trường đi bộ chỉ mất vỏn vẹn năm phút.
いったい
rốt cuộc, thật ra
こんな夜遅くに、一体どこへ行くつもりですか。
Muộn thế này rồi, rốt cuộc bạn định đi đâu vậy?
dù thế nào cũng; nhất định; mãi mà không
明日は大切な試験なので、どうしても遅れるわけにはいかない。
Ngày mai là kỳ thi quan trọng nên dù thế nào cũng không thể đến muộn.
dù... thế nào; biết bao nhiêu
どんなに忙しくても、毎日少しだけ日本語を勉強している。
Dù bận thế nào đi nữa, mỗi ngày tôi vẫn học tiếng Nhật một chút.
rất
このアプリは操作が簡単で、とても便利だ。
Ứng dụng này thao tác đơn giản nên rất tiện.
すくなくとも
ít nhất, tối thiểu
駅まで歩くと、少なくとも三十分はかかる。
Nếu đi bộ đến ga thì ít nhất cũng mất ba mươi phút.
chỉ; đơn giản là; nhưng mà
子どもは何を聞かれても、ただ泣いているだけだった。
Đứa trẻ dù bị hỏi gì cũng chỉ khóc mà thôi.
ぜったいに
tuyệt đối; nhất định
どんなに難しくても、私は絶対にあきらめない。
Dù khó thế nào đi nữa, tôi tuyệt đối không bỏ cuộc.
かならず
nhất định; chắc chắn sẽ
この書類は明日の午前中までに必ず提出してください。
Tài liệu này nhất định phải nộp trước sáng mai.
ほんとうに
thật sự, thực sự
忙しいのに手伝ってくれて、本当にありがとう。
Dù bận mà vẫn giúp tôi, thật sự cảm ơn bạn.
mỗi người/mỗi cái; từng... một
会議では、参加者がそれぞれ自分の意見を述べた。
Trong cuộc họp, từng người tham gia đã nêu ý kiến của mình.
じつは
thực ra, thật ra
昨日言ったことは、実は嘘なんです。
Điều tôi nói hôm qua thật ra là nói dối.
nhất định, rất mong, bằng mọi giá
若いときに、ぜひ留学したいと思っている。
Tôi nghĩ khi còn trẻ nhất định muốn đi du học.
あっというま(に)
trong chớp mắt, thoáng cái
子供の成長は早く、あっという間にもう小学生だ。
Trẻ con lớn nhanh, thoáng cái đã vào tiểu học rồi.
ngay lập tức, sớm; ngay gần
チャイムを鳴らすと、すぐにドアが開いた。
Vừa bấm chuông thì cửa mở ra ngay.
vừa khít, chính xác, đúng lúc
七時ぴったりに目覚まし時計をセットした。
Tôi đặt đồng hồ báo thức đúng 7 giờ.
たいへん(に)
rất, vô cùng; vất vả, nghiêm trọng
朝夕は電車が大変込むので、疲れる。
Sáng và chiều tàu điện rất đông nên rất mệt.
Nào, và bây giờ
さて、行こうか。
Nào, đi thôi nhỉ.
Nhân tiện (chuyển chủ đề)
ところで、元気?
Nhân tiện, khỏe không?
Bởi vì là
なぜなら、好きだから。
Bởi vì tôi thích.
Vì lý do đó
そのため、遅れた。
Vì lý do đó nên đã muộn.
Tóm lại, tức là
つまり、ダメだ。
Tóm lại là không được.
Hoặc là
コーヒー、それとも紅茶?
Cà phê hay là trà?
Vậy thì
それでは、始めます。
Vậy thì, bắt đầu thôi.
Nếu vậy thì
それなら、行かない。
Nếu vậy thì không đi.
Vì thế, sau đó thì sao
それで、どうした?
Sau đó thì sao?
Vì vậy (lịch sự)
ですから、必要です。
Vì thế nó cần thiết.
Vì vậy (suồng sã)
だから、言った。
Vì thế tôi đã nói rồi.
Do đó, vì vậy
そこで、考えた。
Do đó, tôi đã suy nghĩ.
Lập tức thì, thế là
すると、雨が降った。
Thế là trời mưa.
Nhưng, tuy nhiên
けれども、頑張る。
Tuy nhiên, sẽ cố gắng.
Nhưng
しかし、できない。
Nhưng mà không thể.
たとえば
Ví dụ
Hán Việt: LỆ
例えば、リンゴ。
Ví dụ như táo.
Nhóm theo từ loại giúp nhận ra cách một từ thường hoạt động trong câu, nhưng không thay thế việc học trong ngữ cảnh. Hãy đọc cách đọc, nghĩa và câu ví dụ rồi tự nhớ lại trước khi xem đáp án.
Nhóm này được lọc trực tiếp từ trường loại từ trong kho JLPT180; trang chỉ được mở index khi có đủ số lượng mục và dữ liệu ví dụ.
5 nhóm có đủ dữ liệu
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.