Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Từ vựng N3 · Theo từ loại

Động từ N3 tiếng Nhật: nghĩa, cách đọc và ví dụ

Danh sách động từ tiếng Nhật theo cấp JLPT, giúp tra nghĩa, cách đọc và xem từ trong câu trước khi luyện nhớ chủ động. Kho hiện nhận dạng 767 mục theo nhãn Type trong dữ liệu.

Danh sách động từ N3

767 mục · 767 mục có đủ nghĩa + ví dụ Nhật–Việt

冷凍

れいとう

đông lạnh

Hán Việt: lãnh đông

肉を冷凍しておけば、長く保存できる。

Nếu đông lạnh thịt thì có thể bảo quản được lâu.

ひねる

vặn, xoay; trẹo

蛇口をひねると水が出る。

Khi vặn vòi thì nước chảy ra.

焼ける

やける

được nướng/chín; cháy; rám nắng

オーブンからいい匂いがして、パンが焼けたことに気づいた。

Từ lò nướng có mùi thơm nên tôi nhận ra bánh mì đã chín.

炊ける

たける

cơm được nấu chín

炊飯器の音が鳴ったので、ご飯が炊けたようだ。

Nồi cơm điện kêu nên có vẻ cơm đã chín.

差す

さす

chiếu vào, cắm, đưa ra, giương lên

窓から朝の光が差して、部屋が明るくなった。

Ánh sáng buổi sáng chiếu vào từ cửa sổ khiến căn phòng sáng lên.

明ける

あける

sáng ra, bắt đầu một thời kỳ; kết thúc mùa/kỳ

夜が明けるころ、山の向こうから太陽が見え始めた。

Lúc trời hửng sáng, mặt trời bắt đầu hiện ra từ phía bên kia núi.

表れる

あらわれる

biểu hiện ra, xuất hiện

努力の成果は、試験の結果にはっきり表れた。

Thành quả nỗ lực đã thể hiện rõ trong kết quả kỳ thi.

含める

ふくめる

bao gồm, tính cả

料金にはサービス料と税金が含まれています。

Trong giá đã bao gồm phí dịch vụ và thuế.

交じる/混じる

まじる

trộn lẫn, xen lẫn

子どもたちの中に大人も何人か交じって遊んでいた。

Có vài người lớn xen vào chơi cùng bọn trẻ.

付ける

つける

gắn, dán, thêm vào, bật

コートに取れたボタンを付け直した。

Tôi đã gắn lại chiếc nút bị rơi trên áo khoác.

付く

つく

dính vào, gắn vào, kèm theo

シャツにコーヒーのしみが付いてしまった。

Áo sơ mi bị dính vết cà phê mất rồi.

まとまる

được gom lại, thống nhất, ổn định

なかなか意見がまとまらず、結論を出すまで時間がかかった。

Ý kiến mãi không thống nhất nên mất thời gian mới đưa ra được kết luận.

載せる

のせる

đặt lên, đăng tải, chất lên

車の屋根に大きな荷物を載せるのは危ない。

Đặt hành lý lớn lên nóc xe là nguy hiểm.

広げる

ひろげる

mở rộng, trải rộng

机の上に地図を広げて、旅行の計画を立てた。

Tôi trải bản đồ ra trên bàn và lập kế hoạch du lịch.

伸ばす

のばす

kéo dài, duỗi ra, phát triển

高い棚の本を取るために、手を伸ばした。

Tôi duỗi tay ra để lấy cuốn sách trên kệ cao.

つなげる

nối, liên kết

二つの文を自然につなげるには、接続詞の使い方が大切だ。

Để nối hai câu một cách tự nhiên, cách dùng liên từ rất quan trọng.

続ける

つづける

tiếp tục làm

毎日少しずつでも勉強を続ければ、必ず力がつく。

Nếu tiếp tục học mỗi ngày dù chỉ một chút, chắc chắn năng lực sẽ tăng.

続く

つづく

tiếp tục, kéo dài

三日間雨が続いて、洗濯物がなかなか乾かない。

Mưa kéo dài ba ngày nên đồ giặt mãi không khô.

伝える

つたえる

truyền đạt, báo cho, truyền lại

欠席することを先生に伝えておいてください。

Hãy báo trước với giáo viên rằng tôi sẽ vắng mặt.

伝わる

つたわる

được truyền lại, được truyền đạt, lan truyền

彼女の感謝の気持ちは、手紙を読んだ人たちによく伝わった。

Tấm lòng biết ơn của cô ấy đã được truyền tải rõ tới những người đọc bức thư.

切らす

きらす

dùng hết, để hết; làm đứt mạch

店は人気商品を切らしてしまい、お客さんに謝った。

Cửa hàng đã hết mất sản phẩm bán chạy nên phải xin lỗi khách.

出来る

できる

có thể, làm được; được hoàn thành

彼は日本語がよく出来るので、会議の通訳を任された。

Vì anh ấy giỏi tiếng Nhật nên được giao phiên dịch cuộc họp.

済ませる/済ます

すませる/すます

làm xong, hoàn tất

出かける前に、メールの返事を全部済ませておいた。

Trước khi ra ngoài, tôi đã trả lời xong toàn bộ email.

済む

すむ

xong, kết thúc, được giải quyết

用事が早く済んだので、駅前でコーヒーを飲んだ。

Vì việc cần làm xong sớm nên tôi uống cà phê trước ga.

巻く

まく

cuốn, quấn

寒かったので、首にマフラーを巻いて出かけた。

Vì trời lạnh nên tôi quấn khăn quanh cổ rồi ra ngoài.

熱中する

ねっちゅうする

say mê, tập trung vào

弟はゲームに熱中して、夕食の時間になっても気づかなかった。

Em trai tôi mải mê chơi game đến mức tới giờ ăn tối cũng không nhận ra.

思いやる

おもいやる

quan tâm, cảm thông

忙しい同僚を思いやって、彼女の仕事を少し手伝った。

Vì quan tâm tới đồng nghiệp đang bận, tôi đã giúp cô ấy một chút việc.

通じる

つうじる

thông suốt, hiểu được, thông qua

この店では英語が通じるので、外国人観光客も安心だ。

Ở cửa hàng này tiếng Anh dùng được nên khách du lịch nước ngoài cũng yên tâm.

信じる

しんじる

tin, tin tưởng

彼の説明を信じて、もう少し待ってみることにした。

Tôi tin lời giải thích của anh ấy và quyết định thử chờ thêm một chút.

薦める

すすめる

tiến cử, giới thiệu

上司は彼を新しいプロジェクトのリーダーに薦めた。

Cấp trên đã tiến cử anh ấy làm trưởng dự án mới.

勧める

すすめる

khuyên, gợi ý

医者に運動を勧められて、毎朝歩くようになった。

Tôi được bác sĩ khuyên vận động nên đã bắt đầu đi bộ mỗi sáng.

向ける

むける

hướng tới, quay về, dành cho

先生は学生に顔を向けて、ゆっくり説明した。

Giáo viên quay mặt về phía học sinh và giải thích chậm rãi.

向く

むく

hướng về, phù hợp

この部屋は南を向いているので、冬でも日がよく入る。

Căn phòng này hướng về phía nam nên ngay cả mùa đông cũng đón nắng tốt.

進める

すすめる

tiến hành, thúc đẩy

会議では、新しい企画を来月から進めることが決まった。

Trong cuộc họp, việc tiến hành kế hoạch mới từ tháng sau đã được quyết định.

進む

すすむ

tiến lên, tiến triển

工事は予定より順調に進んでいる。

Công trình đang tiến triển thuận lợi hơn dự kiến.

下る

くだる

đi xuống, xuống

山道を一時間ほど下ると、小さな村に着く。

Đi xuống con đường núi khoảng một tiếng thì sẽ tới một ngôi làng nhỏ.

感じる

かんじる

cảm thấy

寒さを感じる。

Cảm thấy lạnh.

祈る

いのる

cầu nguyện

家族の健康を神に祈った。

Tôi cầu nguyện với thần linh cho sức khỏe của gia đình.

眠る

ねむる

ngủ, ngủ say

入試の前の日、緊張してよく眠れなかった。

Ngày trước kỳ thi tuyển sinh, tôi căng thẳng nên không ngủ ngon được.

濡れる

ぬれる

bị ướt

雨に濡れて風邪を引いた。

Tôi bị ướt mưa rồi cảm lạnh.

流す

ながす

cho chảy, xả, làm trôi

汚れた水を川に流してはいけない。

Không được xả nước bẩn ra sông.

流れる

ながれる

chảy, trôi

町の中心を大きな川が流れている。

Một con sông lớn chảy qua trung tâm thị trấn.

揺らす

ゆらす

lắc, rung

子供の乗ったブランコを揺らして遊ばせた。

Tôi đẩy/lắc chiếc xích đu có đứa trẻ ngồi để cho nó chơi.

曲がる

まがる

cong, rẽ

この道は右に曲がっている。

Con đường này cong/rẽ về bên phải.

破る

やぶる

xé, phá, vi phạm

紙を破った。

Tôi đã xé giấy.

破れる

やぶれる

rách, bị vỡ

紙が破れた。

Tờ giấy bị rách.

折れる

おれる

bị gãy, gập lại

強い風で枝が折れた。

Cành cây bị gãy do gió mạnh.

割る

わる

chia, bẻ, làm vỡ

ガラスを割ってしまった。

Tôi lỡ làm vỡ kính.

割れる

われる

vỡ, nứt, chia ra

ガラスが割れた。

Kính đã vỡ.

壊れる

こわれる

bị hỏng, vỡ

古い家が地震で壊れた。

Ngôi nhà cũ đã bị hỏng/sập do động đất.

汚す

よごす

làm bẩn

泥遊びをして、服を汚した。

Vì chơi bùn nên tôi làm bẩn quần áo.

生やす

はやす

mọc ra, để mọc

彼は最近ひげを生やしている。

Gần đây anh ấy để râu.

育てる

そだてる

nuôi dưỡng, trồng, dạy dỗ

母は五人の子供を育てた。

Mẹ đã nuôi dạy năm người con.

建つ

たつ

được xây, mọc lên

家の前に大きなマンションが建った。

Một chung cư lớn đã được xây lên trước nhà.

立つ

たつ

đứng, dựng lên

名前を呼ばれたら、立ってください。

Khi được gọi tên, hãy đứng lên.

慣れる

なれる

quen, thích nghi

日本へ来て半年たって、生活にも慣れた。

Sau nửa năm đến Nhật, tôi cũng đã quen với cuộc sống.

間違える

まちがえる

nhầm, làm sai

テストの答えを間違えた。

Tôi đã làm sai đáp án trong bài kiểm tra.

間違う

まちがう

sai, nhầm

この計算は間違っている。

Phép tính này đang sai.

訳す

やくす

dịch

英語を日本語に訳した。

Tôi đã dịch tiếng Anh sang tiếng Nhật.

めくる

lật, giở

カードを一枚めくった。

Tôi lật một lá bài lên.

Cách học động từ N3

Nhóm theo từ loại giúp nhận ra cách một từ thường hoạt động trong câu, nhưng không thay thế việc học trong ngữ cảnh. Hãy đọc cách đọc, nghĩa và câu ví dụ rồi tự nhớ lại trước khi xem đáp án.

Nhóm này được lọc trực tiếp từ trường loại từ trong kho JLPT180; trang chỉ được mở index khi có đủ số lượng mục và dữ liệu ví dụ.

Học từ vựng theo từ loại

5 nhóm có đủ dữ liệu

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...