素敵ですね
すてきですね
hay nhỉ, đẹp nhỉ
その花(はな)は素敵(すてき)ですね。
Bông hoa đó đẹp nhỉ.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · N5 · Bài 07
Học 44 mục của Bài 07 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 44 mục được nối trực tiếp với Bài 07 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 44 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Minna no Nihongo N5 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
44 mục hiển thị
すてきですね
hay nhỉ, đẹp nhỉ
その花(はな)は素敵(すてき)ですね。
Bông hoa đó đẹp nhỉ.
しつれいします
xin phép
失礼(しつれい)します。
Xin phép.
どうぞおあがりください
mời anh/chị vào
どうぞお上(あ)がりください。
Mời anh/chị vào nhà.
xin lỗi, có ai ở nhà không?
ごめんください。田中(たなか)さんはいますか。
Xin lỗi, có anh/chị Tanaka ở nhà không?
từ bây giờ, sau đây
これから学校(がっこう)へ行(い)きます。
Từ bây giờ tôi đi đến trường.
chào mừng anh/chị đến chơi
いらっしゃい。どうぞ。
Chào mừng anh/chị đến. Xin mời.
anh/chị dùng ~ có được không?
お茶(ちゃ)はいかがですか。
Anh/chị dùng trà nhé?
đã, rồi
もう昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べました。
Tôi đã ăn trưa rồi.
おしえる
dạy; cho biết; nói, cho biết
先生(せんせい)は日本語(にほんご)を教(おし)えます。
Thầy/Cô dạy tiếng Nhật.
かりる
mượn, vay
友達(ともだち)に本(ほん)を借(か)ります。
Tôi mượn sách từ bạn.
gọi (điện thoại); đeo (kính)
母(はは)に電話(でんわ)をかけます。
Tôi gọi điện cho mẹ.
cho, tặng
母(はは)に花(はな)をあげます。
Tôi tặng hoa cho mẹ.
おくる
gửi; đưa đi, tiễn
友達(ともだち)に手紙(てがみ)を送(おく)ります。
Tôi gửi thư cho bạn.
かす
cho mượn, cho vay
友達(ともだち)に本(ほん)を貸(か)します。
Tôi cho bạn mượn sách.
ならう
học, tập
先生(せんせい)に日本語(にほんご)を習(なら)います。
Tôi học tiếng Nhật từ thầy/cô.
きる
cắt
ナイフでパンを切(き)ります。
Tôi cắt bánh mì bằng dao.
nhận
友達(ともだち)から本(ほん)をもらいます。
Tôi nhận sách từ bạn.
はさみ
kéo
Hán Việt: KIẾP
鋏(はさみ)で紙(かみ)を切(き)ります。
Tôi cắt giấy bằng kéo.
にもつ
đồ đạc, hành lý
国(くに)へ荷物(にもつ)を送(おく)ります。
Tôi gửi hành lý/đồ về nước.
はな
hoa
Hán Việt: HOA
花(はな)を買(か)います。
Tôi mua hoa.
かみ
giấy
Hán Việt: CHỈ
紙(かみ)に名前(なまえ)を書(か)きます。
Tôi viết tên lên giấy.
はし
đũa
Hán Việt: TRỨ
箸(はし)でご飯(はん)を食(た)べます。
Tôi ăn cơm bằng đũa.
ちち
bố (của mình)
Hán Việt: PHỤ
父(ちち)にネクタイをあげます。
Tôi tặng cà vạt cho bố tôi.
けしゴム
cái tẩy
友達(ともだち)に消(け)しゴムを借(か)ります。
Tôi mượn cục tẩy từ bạn.
はは
mẹ (của mình)
Hán Việt: MẪU
母(はは)に花(はな)をあげます。
Tôi tặng hoa cho mẹ tôi.
りょこう
du lịch, chuyến du lịch
Hán Việt: LỮ HÀNH
来月(らいげつ)、旅行(りょこう)します。
Tháng sau tôi đi du lịch.
て
tay
Hán Việt: THỦ
手(て)でご飯(はん)を食(た)べます。
Tôi ăn cơm bằng tay.
きっぷ
vé
Hán Việt: Thiết Phù
駅(えき)で切符(きっぷ)を買(か)います。
Tôi mua vé ở nhà ga.
máy đánh chữ
ワープロで手紙(てがみ)を書(か)きます。
Tôi viết thư bằng máy đánh chữ.
cái dập ghim
事務所(じむしょ)でホッチキスを借(か)ります。
Tôi mượn cái dập ghim ở văn phòng.
quà tặng
友達(ともだち)にプレゼントをあげます。
Tôi tặng quà cho bạn.
dĩa
フォークで肉(にく)を食(た)べます。
Tôi ăn thịt bằng dĩa.
fax
ファクスで書類(しょるい)を送(おく)ります。
Tôi gửi tài liệu bằng fax.
cái đục lỗ
事務所(じむしょ)でパンチを借(か)ります。
Tôi mượn cái đục lỗ ở văn phòng.
máy vi tính cá nhân
パソコンでレポートを書(か)きます。
Tôi viết báo cáo bằng máy tính cá nhân.
dao
ナイフでパンを切(き)ります。
Tôi cắt bánh mì bằng dao.
băng dính
事務所(じむしょ)でセロテープを借(か)ります。
Tôi mượn băng dính ở văn phòng.
thìa
スプーンでカレーを食(た)べます。
Tôi ăn cà ri bằng thìa.
áo sơ mi
シャツを買(か)います。
Tôi mua áo sơ mi.
Giáng sinh
クリスマスにプレゼントをあげます。
Tôi tặng quà vào dịp Giáng sinh.
おかね
tiền
銀行(ぎんこう)でお金(かね)を借(か)ります。
Tôi vay tiền ở ngân hàng.
おとうさん
bố (người khác/cách gọi)
お父(ちち)さんにネクタイをあげます。
Tôi tặng cà vạt cho bố của bạn/người khác.
おかあさん
mẹ (người khác/cách gọi)
お母(かあ)さんに花(はな)をあげます。
Tôi tặng hoa cho mẹ của bạn/người khác.
おみやげ
quà lưu niệm, quà đi xa về
友達(ともだち)にお土産(みやげ)をあげます。
Tôi tặng quà lưu niệm cho bạn.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.