素敵ですね
すてきですね
hay nhỉ, đẹp nhỉ
その花(はな)は素敵(すてき)ですね。
Bông hoa đó đẹp nhỉ.
Đang hội tụ linh khí…
Minna no Nihongo · Bài 07 · N5
Tổng hợp 44 mục từ vựng và 5 mục ngữ pháp của Bài 07 từ dữ liệu JLPT180. Xem nhanh tại đây rồi mở từng kho để học đầy đủ.
Xem trước tối đa 18 mục
すてきですね
hay nhỉ, đẹp nhỉ
その花(はな)は素敵(すてき)ですね。
Bông hoa đó đẹp nhỉ.
しつれいします
xin phép
失礼(しつれい)します。
Xin phép.
どうぞおあがりください
mời anh/chị vào
どうぞお上(あ)がりください。
Mời anh/chị vào nhà.
xin lỗi, có ai ở nhà không?
ごめんください。田中(たなか)さんはいますか。
Xin lỗi, có anh/chị Tanaka ở nhà không?
từ bây giờ, sau đây
これから学校(がっこう)へ行(い)きます。
Từ bây giờ tôi đi đến trường.
chào mừng anh/chị đến chơi
いらっしゃい。どうぞ。
Chào mừng anh/chị đến. Xin mời.
anh/chị dùng ~ có được không?
お茶(ちゃ)はいかがですか。
Anh/chị dùng trà nhé?
đã, rồi
もう昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べました。
Tôi đã ăn trưa rồi.
おしえる
dạy; cho biết; nói, cho biết
先生(せんせい)は日本語(にほんご)を教(おし)えます。
Thầy/Cô dạy tiếng Nhật.
かりる
mượn, vay
友達(ともだち)に本(ほん)を借(か)ります。
Tôi mượn sách từ bạn.
gọi (điện thoại); đeo (kính)
母(はは)に電話(でんわ)をかけます。
Tôi gọi điện cho mẹ.
cho, tặng
母(はは)に花(はな)をあげます。
Tôi tặng hoa cho mẹ.
おくる
gửi; đưa đi, tiễn
友達(ともだち)に手紙(てがみ)を送(おく)ります。
Tôi gửi thư cho bạn.
かす
cho mượn, cho vay
友達(ともだち)に本(ほん)を貸(か)します。
Tôi cho bạn mượn sách.
ならう
học, tập
先生(せんせい)に日本語(にほんご)を習(なら)います。
Tôi học tiếng Nhật từ thầy/cô.
きる
cắt
ナイフでパンを切(き)ります。
Tôi cắt bánh mì bằng dao.
nhận
友達(ともだち)から本(ほん)をもらいます。
Tôi nhận sách từ bạn.
はさみ
kéo
Hán Việt: KIẾP
鋏(はさみ)で紙(かみ)を切(き)ります。
Tôi cắt giấy bằng kéo.
Xem trước tối đa 10 mẫu
thực hiện V bằng dụng cụ, phương tiện hoặc ngôn ngữ
はしでご飯(はん)を食(た)べます。
Tôi ăn cơm bằng đũa.
cho/tặng N cho ai
私(わたし)は友達(ともだち)に本(ほん)をあげました。
Tôi đã cho bạn quyển sách.
nhận N từ ai
私(わたし)は先生(せんせい)に辞書(じしょ)をもらいました。
Tôi đã nhận từ điển từ thầy/cô.
đã làm V rồi
もう昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べました。
Tôi đã ăn trưa rồi.
chưa / vẫn chưa làm V
もうレポートを書(か)きましたか。まだです。
Bạn đã viết báo cáo chưa? Chưa.
Trang này gom hai intent thường đi cùng nhau: từ vựng và ngữ pháp của cùng một bài. Khi cần xem toàn bộ danh sách hoặc từng mẫu chi tiết, hãy dùng hai trang con phía trên thay vì tạo thêm bản sao nội dung.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Minna no Nihongo; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của dữ liệu.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.