やがて
chẳng mấy chốc, rồi thì / chẳng mấy chốc; cuối cùng
空は暗くなり、やがて雨が降り出した。
Trời tối dần rồi chẳng mấy chốc mưa bắt đầu rơi.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 6
Học 70 mục của Unit 6 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
60/70 mục hiển thị
chẳng mấy chốc, rồi thì / chẳng mấy chốc; cuối cùng
空は暗くなり、やがて雨が降り出した。
Trời tối dần rồi chẳng mấy chốc mưa bắt đầu rơi.
cuối cùng thì, mãi mới / cuối cùng cũng
長い冬が終わり、ようやく暖かくなった。
Mùa đông dài kết thúc, cuối cùng trời đã ấm lên.
sớm muộn gì, một ngày nào đó / rồi sẽ, sớm muộn
いずれ真実が分かるだろう。
Sớm muộn gì sự thật cũng sẽ rõ.
ngay lập tức, trong chốc lát / Chẳng mấy chốc, ngay lập tức
人気商品はたちまち売り切れた。
Sản phẩm được ưa chuộng đã hết hàng trong chốc lát.
たえず
liên tục, không ngừng
Hán Việt: TUYỆT
機械は絶えず動いている。
Máy móc hoạt động liên tục.
luôn luôn, thường xuyên
安全にはつねに注意してください。
Hãy luôn chú ý đến an toàn.
thường xuyên, hay / Thường xuyên, luôn luôn
彼はしょっちゅう財布を忘れる。
Anh ấy hay quên ví.
đã, đã rồi / đã, rồi
会議はすでに始まっている。
Cuộc họp đã bắt đầu rồi.
từ lâu rồi, đã sớm
宿題はとっくに終わった。
Bài tập thì tôi đã làm xong từ lâu rồi.
gần như, hầu như, khoảng / Hầu như, xấp xỉ
仕事はほぼ終わった。
Công việc gần như đã xong.
đầy đủ, dư dả, nhiều / Đầy ắp, nhiều
野菜をたっぷり入れてスープを作った。
Tôi cho thật nhiều rau vào nấu súp.
たしょう
ít nhiều, một chút / Một chút, hơi hơi
Hán Việt: ĐA THIỂU
多少の失敗は仕方がない。
Một chút thất bại thì cũng đành chịu.
hơn, thêm, càng / hơn, càng
よりよい方法を探している。
Tôi đang tìm phương pháp tốt hơn.
じょじょに
dần dần, từng chút một
Hán Việt: TỪ
日本語の会話に徐々に慣れてきた。
Tôi dần quen với hội thoại tiếng Nhật.
しだいに
dần dần, theo thời gian
Hán Việt: THỨ ĐỆ
雨は次第に強くなった。
Mưa dần trở nên nặng hạt.
hơn nữa, thêm nữa
Hán Việt: CANH
計画をさらに詳しく説明してください。
Hãy giải thích kế hoạch chi tiết hơn nữa.
いちだんと
hơn hẳn, hơn một bậc / Hơn một bậc, rõ rệt
Hán Việt: NHẤT ĐOẠN
試験が近づき、緊張が一段と高まった。
Kỳ thi đến gần, sự căng thẳng tăng lên rõ rệt.
さきほど
vừa nãy
先ほどお電話しました。
Tôi vừa gọi điện lúc nãy.
ただちに
ngay lập tức; không chậm trễ
Hán Việt: trực chỉ
異常を確認したら、直ちに上司へ報告してください。
Nếu xác nhận có bất thường, hãy báo ngay cho cấp trên.
ふたたび
lần nữa, một lần nữa
Hán Việt: lại
卒業して十年後、彼と再び会うことができた。
Mười năm sau khi tốt nghiệp, tôi đã có thể gặp lại anh ấy.
いちじ
Tạm thời, nhất thời
Hán Việt: NHẤT THỜI
一時的な現象。
Hiện tượng nhất thời.
まもなく
Sắp sửa, chẳng bao lâu nữa
Hán Việt: GIAN
間もなく電車が参ります。
Chẳng bao lâu nữa tàu sẽ tới.
Hết sức có thể
できるだけ早く来てください。
Hãy đến sớm nhất có thể.
なにもかも
Toàn bộ, mọi thứ
Hán Việt: HÀ
火事で何もかも失った。
Mất toàn bộ mọi thứ trong trận hỏa hoạn.
Tất cả
すべての手続きが完了した。
Tất cả thủ tục đã hoàn tất.
しょうしょう
Một chút
Hán Việt: THIỂU
少々お待ちください。
Vui lòng chờ một chút.
そういえば
Nhắc mới nhớ
Hán Việt: NGÔN
そう言えば、彼に借金を返していない。
Nhắc mới nhớ, tôi chưa trả nợ cho anh ta.
Nhân tiện
ところで、明日の予定は?
Nhân tiện thì, lịch trình ngày mai thế nào?
Vậy thì
では、これで会議を終わります。
Vậy thì, tôi xin kết thúc cuộc họp tại đây.
Nào, và bây giờ
さて、次の問題に移りましょう。
Nào, chúng ta cùng chuyển sang vấn đề tiếp theo.
Hoặc là
ファックス、あるいはメールでお送りください。
Vui lòng gửi qua fax hoặc là email.
Có nghĩa là, tức là
日本の首都、すなわち東京。
Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo.
Bởi vì, nhưng mà
「どうして遅刻したの」「だってバスが来なかったんだもの」。
'Sao lại đi trễ?' 'Bởi vì xe buýt không tới mà.'.
Bởi vì
彼を尊敬している。なぜなら誠実だからだ。
Tôi kính trọng anh ấy. Bởi vì anh ấy rất thành thật.
Thế rồi, ngay lập tức
薬を飲んだ。すると痛みが消えた。
Uống thuốc xong. Ngay lập tức cơn đau biến mất.
Hơn nữa, vả lại
この店は安くて美味しい。しかもサービスがいい。
Quán này rẻ và ngon. Hơn nữa dịch vụ còn tốt.
Nhưng, tuy nhiên (bất ngờ)
晴れると思った。ところが、雨が降った。
Tưởng trời sẽ nắng. Thế nhưng lại đổ mưa.
Tuy nhiên, nhưng
一生懸命勉強した。だが、不合格だった。
Đã học rất chăm chỉ. Nhưng vẫn thi rớt.
Bực mình, nổi giận đùng đùng
父はかんかんに怒っている。
Bố đang nổi giận đùng đùng.
Cười mỉm
にっこり笑う。
Nở nụ cười mỉm.
Hiếm khi
彼はめったに怒らない。
Anh ấy hiếm khi nổi giận.
Thỉnh thoảng
たまには外食しよう。
Thỉnh thoảng đi ăn ngoài đi.
Thường xuyên
休日はしばしば映画を見る。
Ngày nghỉ tôi thường xuyên xem phim.
Nhiều lần, liên tục
彼にはたびたびお世話になった。
Tôi đã được anh ấy giúp đỡ rất nhiều lần.
ようするに
Tóm lại là
Hán Việt: YẾU
要するに、彼は行きたくないのだ。
Tóm lại là anh ta không muốn đi.
もっとも
Nhất, cực kỳ, rất (dùng để nhấn mạnh mức độ cao nhất)
Hán Việt: Tối
ここから駅へは、この道が最も近いです。
Từ đây đến ga, con đường này là gần nhất.
そうとう
1. Tương đối, khá là (phó từ); 2. Tương xứng, phù hợp (tính từ đuôi な/danh từ)
Hán Việt: Tương Đương
彼はその事故で相当なけがを負った。
Anh ấy đã bị một vết thương khá nặng trong vụ tai nạn đó.
さっそく
Ngay lập tức
Hán Việt: Tảo Tốc
早速(さっそく)実行(じっこう)する。
Thực hiện ngay lập tức.
Vì vậy
成績(せいせき)が悪い(わるい)。したがって、努力(どりょく)が必要(ひつよう)だ。
Thành tích kém. Vì vậy, cần phải nỗ lực.
けっきょく
Kết cục, rốt cuộc
Hán Việt: KẾT CỤC
色々悩んだが、結局買わなかった。
Đắn đo mãi nhưng rốt cuộc tôi không mua.
Đi dạo nhàn rỗi, đung đưa
町をぶらぶら歩く。
Đi dạo nhàn rỗi quanh thị trấn.
Ướt sũng
雨で服がびしょびしょだ。
Quần áo ướt sũng do mưa.
Thót tim, rưng rưng
映画を見てはらはらした。
Xem phim mà thấy thót tim.
Chậm chạp, lờ đờ
のろのろ歩く。
Đi bộ chậm chạp lờ đờ.
Cười gian xảo, cười mỉa
何をにやにやしているの。
Cười mỉa cái gì thế?
Hồi hộp, tim đập thình thịch
面接の前で胸がどきどきする。
Tim đập thình thịch trước buổi phỏng vấn.
Đi lung tung, loanh quanh
怪しい男がうろうろしている。
Người đàn ông khả nghi đang đi loanh quanh.
わりに/わりと/わりあい(に/と)
tương đối, khá là
資料は割に確認してください。
Hãy kiểm tra tài liệu tương đối, khá là.
いっそう
hơn nữa, càng
一層、もう一度状況を確認した。
Hơn nữa, càng, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
こんど
lần này; lần tới
今度、もう一度状況を確認した。
Lần này, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.