あこがれる
ngưỡng mộ; khao khát trở thành hoặc đạt được
子どものころから医者にあこがれていた。
Từ nhỏ tôi đã ao ước trở thành bác sĩ.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N2 · 3課 人に対する感情・行動 · Cảm xúc và hành động đối với người khác
Học 35 mục của 3課 人に対する感情・行動 · Cảm xúc và hành động đối với người khác từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 35 mục được nối trực tiếp với 3課 人に対する感情・行動 · Cảm xúc và hành động đối với người khác trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 35 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Shinkanzen N2 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
35 mục hiển thị
ngưỡng mộ; khao khát trở thành hoặc đạt được
子どものころから医者にあこがれていた。
Từ nhỏ tôi đã ao ước trở thành bác sĩ.
đáng quý; biết ơn; may mắn
困ったときに助けてもらえてありがたかった。
Tôi rất biết ơn vì được giúp lúc khó khăn.
あわれ
đáng thương; tội nghiệp
捨てられた子犬を見て哀れに思った。
Tôi thấy tội nghiệp khi nhìn chú chó con bị bỏ rơi.
いいつける
ra lệnh; mách với người có quyền hơn
母は子どもに部屋を片づけるよう言いつけた。
Mẹ ra lệnh cho con dọn phòng.
いつのまに
từ lúc nào không hay; chẳng biết từ bao giờ
話に夢中になっていて、いつの間に終電の時間になっていた。
Mải nói chuyện quá, chẳng biết từ lúc nào đã đến giờ chuyến tàu cuối.
いやがる
tỏ ra không thích; khó chịu hoặc né tránh việc gì
子どもが野菜を嫌がるので、細かく切って料理に混ぜた。
Vì con không thích rau nên tôi thái nhỏ rồi trộn vào món ăn.
うたがう
nghi ngờ; không hoàn toàn tin là đúng hoặc thật
あまりに安かったので、商品の品質を疑ってしまった。
Rẻ quá nên tôi đâm ra nghi ngờ chất lượng sản phẩm.
うやまう
kính trọng; đối xử với ai bằng sự tôn kính
祖父は、年齢に関係なく人を敬うことが大切だと言っていた。
Ông tôi thường nói rằng điều quan trọng là biết tôn trọng người khác, bất kể tuổi tác.
うらむ
oán hận; giữ trong lòng sự bất mãn vì cho rằng mình bị đối xử tệ
失敗したからといって、誰かを恨んでも何も変わらない。
Dù thất bại thì có oán trách ai cũng chẳng thay đổi được gì.
ghen tị; ao ước mình cũng có được điều người khác đang có
人をうらやむより、自分にできることを少しずつ増やしたい。
Thay vì ghen tị với người khác, tôi muốn từng chút một làm được nhiều việc hơn.
きのどく
tội nghiệp; đáng thương vì đang gặp chuyện không may
せっかく来たのに店が休みだったなんて、気の毒だね。
Đã cất công đến mà cửa hàng lại nghỉ, tội thật.
きょかしょう
giấy phép; giấy tờ chứng minh đã được cho phép
工事区域に入るには許可証が必要です。
Muốn vào khu vực thi công cần có giấy phép.
きらう
ghét; không thích hoặc tránh một người, vật hay cách làm
子どもは苦い野菜を嫌うことが多い。
Trẻ con thường không thích rau có vị đắng.
ぐうぜん
tình cờ; xảy ra không do sắp đặt trước
駅で高校時代の友達に偶然会った。
Tôi tình cờ gặp bạn thời cấp ba ở ga.
けいい
sự kính trọng; thái độ tôn trọng đối với người hoặc việc đáng quý
長年働いてきた先輩に敬意を抱いている。
Tôi rất kính trọng người đàn anh đã làm việc nhiều năm.
けいご
kính ngữ; cách nói thể hiện sự lịch sự và tôn trọng trong tiếng Nhật
仕事では相手に合わせて敬語を使う必要がある。
Trong công việc cần dùng kính ngữ phù hợp với đối phương.
chê bai; nói xấu hoặc hạ thấp người hay vật
人の努力を簡単にけなすのはよくない。
Không nên dễ dàng chê bai nỗ lực của người khác.
しつれん
thất tình; tình yêu không thành hoặc mối quan hệ tình cảm kết thúc
失恋した友達を励ますために食事に誘った。
Tôi rủ người bạn vừa thất tình đi ăn để động viên.
じまん
tự hào; khoe về điều mình cho là đáng tự hào
母の料理は私の自慢だ。
Món ăn mẹ nấu là điều tôi rất tự hào.
すききらい
thích và không thích; sự kén chọn, đặc biệt với đồ ăn
子どもの好き嫌いを少しずつ減らしたい。
Tôi muốn giúp con bớt kén ăn từng chút một.
そんけい
kính trọng, tôn trọng; đánh giá cao phẩm chất hoặc năng lực của ai
私は父をとても尊敬している。
Tôi rất kính trọng bố mình.
なかなおり
làm lành sau khi cãi nhau
昨日けんかした友達と仲直りした。
Tôi làm lành với người bạn đã cãi nhau hôm qua.
なぐさめる
an ủi; làm người đang buồn hoặc thất vọng cảm thấy dễ chịu hơn
試合に負けた友達を慰めた。
Tôi an ủi người bạn vừa thua trận.
にくい
đáng ghét, đáng căm; khiến người ta có cảm giác căm ghét
人をだましてお金を取るなんて、本当に憎い行為だ。
Lừa người khác để lấy tiền thật sự là hành vi đáng căm.
にくむ
căm ghét, oán hận
人を憎み続けても、自分が苦しくなるだけだ。
Cứ căm ghét người khác mãi chỉ khiến bản thân thêm đau khổ.
にくらしい
đáng ghét, khó ưa; gây bực mình, đôi khi có sắc thái nhẹ hơn 憎い
負けたのに笑っている相手が少し憎らしかった。
Thấy đối thủ thắng rồi còn cười, tôi hơi thấy khó ưa.
lườm, nhìn chằm chằm với vẻ giận dữ; cũng có thể phán đoán
大声で騒いでいた人を店員がにらんだ。
Nhân viên lườm người đang gây ồn lớn.
みかける
bắt gặp, tình cờ thấy
駅で昔の同僚を見かけた。
Tôi tình cờ thấy một đồng nghiệp cũ ở ga.
khó coi, đáng xấu hổ; không đẹp mắt hoặc không đàng hoàng
人前で大声でけんかするのはみっともない。
Cãi nhau lớn tiếng trước mặt mọi người thật khó coi.
むきょか
không được phép, không có giấy phép
無許可で写真を撮らないでください。
Xin đừng chụp ảnh khi chưa được phép.
めんきょしょう
giấy phép, thẻ bằng lái; thường chỉ giấy phép lái xe
本人確認のため免許証を見せた。
Tôi xuất trình bằng lái để xác minh danh tính.
もうしわけない
rất xin lỗi, thấy có lỗi; không thể biện minh được
遅くなって本当に申し訳ないです。
Tôi thật sự xin lỗi vì đã đến muộn.
được yêu thích, được nhiều người để ý về tình cảm
彼は明るくて話しやすいのでよくもてる。
Anh ấy vui vẻ, dễ nói chuyện nên khá được để ý.
ゆるす
cho phép; tha thứ, bỏ qua lỗi của ai
会社はこの部屋での飲食を許していない。
Công ty không cho phép ăn uống trong phòng này.
れいぎ
lễ nghi, phép lịch sự
社会人として基本的な礼儀を身につけたい。
Tôi muốn nắm được những phép lịch sự cơ bản của người đi làm.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.