せいぜい
nhiều nhất, tối đa / nhiều nhất, cao lắm thì, cố lắm thì
参加者はせいぜい二十人だろう。
Người tham gia nhiều nhất chắc khoảng hai mươi người.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 13
Học 70 mục của Unit 13 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
60/70 mục hiển thị
nhiều nhất, tối đa / nhiều nhất, cao lắm thì, cố lắm thì
参加者はせいぜい二十人だろう。
Người tham gia nhiều nhất chắc khoảng hai mươi người.
ít nhất thì, tối thiểu cũng / Ít nhất là, chí ít thì (mong muốn tối thiểu)
せめて理由だけでも教えてほしい。
Ít nhất hãy cho tôi biết lý do.
cuối cùng thì; ngày càng / Cuối cùng thì, càng ngày càng
いよいよ明日試験の日だ。
Cuối cùng ngày mai cũng là ngày thi.
từng cái một; việc gì cũng / từng cái một, chi tiết
細かいことをいちいち気にしないで。
Đừng để ý từng chuyện nhỏ một.
tình cờ, đột nhiên / Tình cờ (gặp), đổ rầm
駅で友人にばったり会った。
Tôi tình cờ gặp bạn ở ga.
lén lút, bí mật / Lén lút, vụng trộm
彼はこっそり部屋を出た。
Anh ấy lặng lẽ ra khỏi phòng.
đầy chặt, kín mít / Chật kín, đầy ắp
予定がぎっしり入っている。
Lịch trình kín mít.
nhanh chóng, khẩn trương
宿題をさっさと終わらせよう。
Hãy làm xong bài tập nhanh đi.
chăm chỉ, cần mẫn
彼女は毎日せっせと単語を覚えている。
Cô ấy chăm chỉ học từ vựng mỗi ngày.
ồ ạt, đột ngột, đồng loạt / ồ ạt, bật ra
客がどっと店に入ってきた。
Khách ồ ạt vào cửa hàng.
thà, đúng hơn là, trái lại / Ngược lại, thà... còn hơn
急ぐよりむしろ安全を優先したい。
Thay vì vội, tôi muốn ưu tiên an toàn hơn.
cái gọi là
彼はいわゆる天才タイプではない。
Anh ấy không phải kiểu người gọi là thiên tài.
おもいきり
hết sức, thỏa thích / Hết mình, dứt khoát
Hán Việt: TƯ THIẾT
休みの日は思い切り遊びたい。
Ngày nghỉ tôi muốn chơi thỏa thích.
cố ý, cố tình
彼はわざと間違えたふりをした。
Anh ấy cố tình giả vờ nhầm.
cất công, đặc biệt
遠い所をわざわざ来てくれてありがとう。
Cảm ơn bạn đã cất công đến từ xa.
ngược lại, trái lại / Trái lại, ngược lại
急いだせいでかえって遅くなった。
Vì vội nên trái lại bị muộn hơn.
không may là, tiếc là
あいにくその日は予定があります。
Tiếc là ngày đó tôi có lịch rồi.
ほんらい
Vốn dĩ, bản chất
Hán Việt: BẢN LAI
本来の目的。
Mục đích vốn dĩ.
Tất cả, mọi
あらゆる場合を考える必要がある。
Cần nghĩ đến mọi trường hợp.
たんに
chỉ, đơn giản / chỉ đơn thuần, chỉ là, đơn giản là
Hán Việt: đơn, chỉ
原因は単に不注意だった。
Nguyên nhân chỉ đơn giản là do bất cẩn.
Sảng khoái, hoàn toàn (không), nhạt (vị)
さっぱりした味。
Vị thanh đạm.
Dù sao thì cũng... (tiêu cực)
どうせ間に合わない。
Dù sao thì cũng chả kịp được đâu.
おそらく
có lẽ, rất có khả năng
Hán Việt: KHỦNG
この雨では、試合は恐らく中止になるだろう。
Với cơn mưa này, trận đấu có lẽ sẽ bị hủy.
あんのじょう
Quả nhiên (đúng như lo lắng/dự đoán)
Hán Việt: ÁN ĐỊNH
案の定、不合格だった。
Quả nhiên là đã trượt (đúng như lo sợ).
Nào đó (một...)
ある日、不思議なことが起きた。
Một ngày nọ, một điều kỳ lạ đã xảy ra.
Tình cờ, thỉnh thoảng
たまたま駅で先生を見かけた。
Tình cờ nhìn thấy giáo viên ở nhà ga.
Xin vui lòng (mong mỏi)
どうか許してください。
Xin vui lòng tha thứ cho tôi.
まんいち
Vạn nhất, nhỡ đâu
Hán Việt: VẠN NHẤT
万一失敗したらどうしよう。
Nhỡ đâu thất bại thì làm thế nào.
どうよう
Giống nhau
Hán Việt: ĐỒNG DẠNG
前回と同様の方法でやる。
Làm bằng phương pháp giống như lần trước.
はたして
Quả nhiên là / Liệu có... (đi với câu hỏi)
Hán Việt: QUẢ
果たして彼の言うことは本当だろうか。
Liệu những gì anh ta nói có đúng sự thật không?
hoàn toàn, hẳn
すっかり、もう一度状況を確認した。
Hoàn toàn, hẳn, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
いっせいに
Đồng loạt, cùng một lúc, nhất loạt
Hán Việt: Nhất tề
授業が終わると、生徒たちは一斉に教室を出て行った。
Khi giờ học kết thúc, học sinh đồng loạt rời khỏi phòng học.
ぐうぜん
Ngẫu nhiên
Hán Việt: NGẪU NHIÊN
偶然、彼に会った。
Ngẫu nhiên gặp lại anh ấy.
かならずしも
Không hẳn là
Hán Việt: Tất
必ずしも(かならずしも)正しい(正しい)とは限ら(かぎら)ない。
Không hẳn là đúng.
ところどころ
Chỗ này chỗ kia
Hán Việt: Sở
所々(ところどころ)に雪(ゆき)が残る(のこる)。
Tuyết còn đọng lại chỗ này chỗ kia.
quả đúng là
さすが、もう一度状況を確認した。
Quả đúng là, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
mất công, dịp hiếm có
せっかく、もう一度状況を確認した。
Mất công, dịp hiếm có, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
xoay xở bằng cách nào đó
どうにか、もう一度状況を確認した。
Xoay xở bằng cách nào đó, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
dù thế nào cũng không
どうにも、もう一度状況を確認した。
Dù thế nào cũng không, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
không hiểu sao, có vẻ
なんだか、もう一度状況を確認した。
Không hiểu sao, có vẻ, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
なんとか
bằng cách nào đó
何とか締め切りに間に合った。
Tôi đã xoay xở kịp thời hạn bằng cách nào đó.
なんとなく
không hiểu sao, không rõ vì sao
何となく、もう一度状況を確認した。
Không hiểu sao, không rõ vì sao, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
なんとも
không hề, khó mà nói
何とも、もう一度状況を確認した。
Không hề, khó mà nói, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
じつに
thực sự
資料は実に確認してください。
Hãy kiểm tra tài liệu thực sự.
nhẹ nhàng, đơn giản
あっさり、もう一度状況を確認した。
Nhẹ nhàng, đơn giản, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
nhanh, thoáng qua
彼はさっと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách nhanh, thoáng qua.
im phăng phắc
彼はしんと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách im phăng phắc.
xếp thành hàng
彼はずらりと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách xếp thành hàng.
liên tiếp
ぞくぞく、もう一度状況を確認した。
Liên tiếp, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
đàng hoàng, đúng cách
彼はちゃんと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách đàng hoàng, đúng cách.
dù sao thì
とにかく、もう一度状況を確認した。
Dù sao thì, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
dù sao, tạm gác
ともかく、もう一度状況を確認した。
Dù sao, tạm gác, tôi đã kiểm tra lại tình hình một lần nữa.
qua loa, khoảng
彼はざっと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách qua loa, khoảng.
trực tiếp
資料はじかに確認してください。
Hãy kiểm tra tài liệu trực tiếp.
thẳng, sảng khoái
彼はすっと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách thẳng, sảng khoái.
chợt, tình cờ
彼はふと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách chợt, tình cờ.
lơ đãng, mờ nhạt
彼はぼんやりと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách lơ đãng, mờ nhạt.
いちどに
cùng một lúc
資料は一度に確認してください。
Hãy kiểm tra tài liệu cùng một lúc.
ともに
cùng nhau
資料は共に確認してください。
Hãy kiểm tra tài liệu cùng nhau.
いきいき(と)
sống động
彼は生き生きと作業を進めた。
Anh ấy làm việc một cách sống động.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.