Đang hội tụ linh khí…

Soumatome · N2 · Tuần 5 · Ngày 5

Từ vựng Soumatome Tuần 5 · Ngày 5 N2

Học 26 mục của Tuần 5 · Ngày 5 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Danh sách Tuần 5 · Ngày 5

26 mục hiển thị

アイドル

thần tượng

妹はそのアイドル歌手のファンだ。

Em gái tôi là fan của ca sĩ thần tượng đó.

タレント

người nổi tiếng trên truyền hình, nghệ sĩ giải trí

人気タレントが番組に出演した。

Một nghệ sĩ nổi tiếng đã xuất hiện trong chương trình.

クレーム

phàn nàn, khiếu nại / khiếu nại, phàn nàn

商品に問題があり、店にクレームを言った。

Sản phẩm có vấn đề nên tôi đã khiếu nại với cửa hàng.

サービス

dịch vụ, phục vụ

このホテルはサービスがとてもいい。

Khách sạn này có dịch vụ rất tốt.

フロント

quầy lễ tân, phía trước

ホテルのフロントで鍵を受け取った。

Tôi nhận chìa khóa ở quầy lễ tân khách sạn.

シングル

phòng đơn; độc thân; một mình

出張ではシングルの部屋を予約した。

Tôi đặt phòng đơn cho chuyến công tác.

ツイン

phòng đôi, loại hai giường

友人と泊まるのでツインの部屋を選んだ。

Vì ở cùng bạn nên tôi chọn phòng đôi.

コース

khóa học; lộ trình; thực đơn theo suất / khóa học, đường đi

日本語の上級コースに申し込んだ。

Tôi đăng ký khóa tiếng Nhật cao cấp.

バイキング

buffet

ホテルの朝食はバイキング形式だった。

Bữa sáng ở khách sạn là dạng buffet.

ドライ

khô khan, lạnh lùng, lý trí

彼は仕事ではかなりドライな人だ。

Trong công việc anh ấy là người khá lý trí/lạnh lùng.

ハンドル

vô lăng, tay cầm

雪道ではハンドルをしっかり握る。

Trên đường tuyết phải nắm chắc vô lăng.

タイヤ

lốp xe

車のタイヤを冬用に交換した。

Tôi đổi lốp xe sang loại dùng cho mùa đông.

パンク

xịt lốp, thủng lốp

自転車のタイヤがパンクした。

Lốp xe đạp bị thủng.

グラウンド

sân, bãi đất, sân vận động

学生たちはグラウンドで練習している。

Học sinh đang luyện tập trên sân.

コピー

bản sao, việc sao chép, photocopy

会議の資料をコピーした。

Tôi đã photo tài liệu cuộc họp.

コーナー

góc, khu/quầy trong cửa hàng / góc, khu vực

本屋の日本語教材コーナーに行った。

Tôi đến khu sách giáo trình tiếng Nhật trong hiệu sách.

スタンド

quầy, trạm, giá đỡ

帰りにガソリンスタンドへ寄った。

Trên đường về tôi ghé trạm xăng.

ビジネスマン

doanh nhân, nhân viên công ty

駅には多くのビジネスマンがいた。

Ở ga có rất nhiều nhân viên công ty.

ポイント

điểm; điểm quan trọng / điểm, điểm chính

説明のポイントをノートにまとめた。

Tôi tóm tắt các điểm quan trọng của phần giải thích vào vở.

コメント

bình luận, nhận xét / bình luận, ý kiến

先生からレポートにコメントをもらった。

Tôi nhận được nhận xét của thầy cô về bài báo cáo.

オーバー

vượt quá, quá mức; nói quá / vượt quá; phóng đại, làm quá

予算がオーバーしてしまった。

Ngân sách đã bị vượt quá.

ハーフ

một nửa; người lai hai dòng máu

彼女は日本人とフランス人のハーフだ。

Cô ấy là người lai Nhật và Pháp.

ユニーク

độc đáo, đặc biệt

彼の発想はとてもユニークだ。

Cách nghĩ của anh ấy rất độc đáo.

ベテラン

người giàu kinh nghiệm, lão luyện / người dày kinh nghiệm

彼はこの仕事のベテランだ。

Anh ấy là người giàu kinh nghiệm trong công việc này.

トレーナー

huấn luyện viên; áo thể thao

ジムのトレーナーに運動方法を教わった。

Tôi được huấn luyện viên phòng gym chỉ cách tập.

サイン

chữ ký; dấu hiệu / chữ ký, dấu hiệu

受け取りのサインをしてください。

Xin hãy ký xác nhận đã nhận hàng.

Cách học Tuần 5 · Ngày 5

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...