丸ごと
まるごと
nguyên cả, toàn bộ
りんごを丸ごと一個使ってジュースを作った。
Tôi dùng nguyên cả một quả táo để làm nước ép.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N2 · Tuần 6 · Ngày 6
Học 29 mục của Tuần 6 · Ngày 6 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
29 mục hiển thị
まるごと
nguyên cả, toàn bộ
りんごを丸ごと一個使ってジュースを作った。
Tôi dùng nguyên cả một quả táo để làm nước ép.
かわごと
cả vỏ, nguyên cả vỏ
このみかんは皮ごと食べられる品種です。
Loại quýt này là giống có thể ăn cả vỏ.
nguyên cả hộp/két
資料をケースごと棚に入れておいてください。
Hãy đặt tài liệu nguyên cả hộp lên kệ.
ひとあめごとに
mỗi lần mưa thì...
一雨ごとに、少しずつ春が近づいてくる。
Cứ mỗi trận mưa, mùa xuân lại đến gần hơn một chút.
いえごとにくばる
phát cho từng nhà
町内会の案内を家ごとに配ることになった。
Chúng tôi quyết định phát thông báo của khu phố cho từng nhà.
しっぱいするごとに
mỗi lần thất bại thì...
失敗するごとに、原因を考えて改善してきた。
Mỗi lần thất bại, tôi đều suy nghĩ nguyên nhân và cải thiện.
ごふんおきに
cứ cách 5 phút
薬は5分おきに飲むのではなく、六時間おきに飲んでください。
Không phải uống thuốc cứ 5 phút một lần, hãy uống cách nhau 6 tiếng.
いちぎょうおきに
cứ cách một dòng
読みやすくするために、1行おきに色を変えた。
Để dễ đọc, tôi đổi màu cách một dòng.
しごとぶり
cách làm việc, thái độ làm việc
彼の仕事ぶりを見れば、責任感の強さが分かる。
Nhìn cách làm việc của anh ấy là biết tinh thần trách nhiệm rất cao.
はなしぶり
cách nói chuyện
彼の話しぶりから、かなり緊張していることが分かった。
Từ cách nói chuyện của anh ấy, tôi biết anh ấy đang khá căng thẳng.
みぶり
cử chỉ, điệu bộ
彼は言葉だけでなく、身ぶりを交えて分かりやすく説明した。
Anh ấy không chỉ dùng lời nói mà còn kết hợp cử chỉ để giải thích dễ hiểu.
ごねんぶり
sau 5 năm, lần đầu sau 5 năm
五年ぶりに大学の友人と再会した。
Tôi gặp lại bạn đại học lần đầu sau 5 năm.
わすれがたいおもいで
kỷ niệm khó quên
初めて日本で見た桜は、忘れがたい思い出になった。
Hoa anh đào lần đầu nhìn thấy ở Nhật đã trở thành một kỷ niệm khó quên.
みとめがたいようきゅう
yêu cầu khó chấp nhận
相手の会社から、こちらには認めがたい要求が出された。
Phía công ty đối tác đưa ra yêu cầu mà bên tôi khó chấp nhận.
しんじがたいじけん
sự việc khó tin
町の中心で信じがたい事件が起こり、多くの人が驚いた。
Một sự việc khó tin xảy ra ở trung tâm thị trấn khiến nhiều người kinh ngạc.
かきづらい
khó viết
このペンはインクが薄くて書きづらい。
Cây bút này mực nhạt nên khó viết.
あるきづらいみち
con đường khó đi
雨の後でぬかるんでいて、とても歩きづらい道だった。
Sau cơn mưa đường lầy lội nên là con đường rất khó đi.
ことばづかい
cách dùng lời nói, cách ăn nói
お客様に対する言葉づかいには十分注意してください。
Hãy chú ý đầy đủ đến cách dùng lời nói với khách hàng.
かねづかい
cách tiêu tiền
彼は金づかいが荒く、給料日前にはいつもお金が足りなくなる。
Anh ấy tiêu tiền hoang nên trước ngày lĩnh lương lúc nào cũng thiếu tiền.
ひとづかい
cách dùng người, cách đối xử với người làm
あの上司は人づかいが荒く、部下に無理な仕事を頼むことが多い。
Cấp trên đó dùng người khá khắc nghiệt, thường giao việc quá sức cho cấp dưới.
つかいこなす
sử dụng thành thạo
Hán Việt: Sử Soát
新しいソフトを使いこなすまでに少し時間がかかった。
Tôi mất một ít thời gian mới sử dụng thành thạo phần mềm mới.
きこなす
mặc đẹp, mặc thành thạo/phù hợp
彼女はシンプルな服でも上手に着こなしている。
Cô ấy dù mặc đồ đơn giản cũng phối/mặc rất đẹp.
かおつき
vẻ mặt
彼は心配そうな顔つきで、病室の前に立っていた。
Anh ấy đứng trước phòng bệnh với vẻ mặt lo lắng.
めつき
ánh mắt
彼は鋭い目つきでこちらを見ていた。
Anh ấy nhìn về phía tôi bằng ánh mắt sắc bén.
けしゴムつきのえんぴつ
bút chì có gắn tẩy
試験には消しゴム付きの鉛筆を持って行った。
Tôi mang bút chì có gắn tẩy đi thi.
いっぱくにしょくつき
một đêm kèm hai bữa ăn
この旅館のプランは一泊二食付きで一万円です。
Gói ở nhà trọ này là 10.000 yên cho một đêm kèm hai bữa ăn.
たきたてのごはん
cơm vừa nấu xong
炊きたてのごはんは、何もかけなくてもおいしい。
Cơm vừa nấu xong thì dù không rưới gì lên cũng ngon.
やきたてのパン
bánh mì vừa nướng xong
店の前を通ると、焼きたてのパンのいいにおいがした。
Khi đi ngang qua cửa hàng, tôi ngửi thấy mùi thơm của bánh mì vừa nướng xong.
ペンキぬりたて
vừa sơn xong
壁には「ペンキ塗りたて」と書いた紙が貼ってあった。
Trên tường có dán giấy ghi “vừa sơn xong”.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.