ずいぶん
khá, đáng kể
日本語がずいぶん上手になりましたね。
Tiếng Nhật đã giỏi lên nhiều nhỉ.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Từ vựng N4 · Theo từ loại
Danh sách phó từ tiếng Nhật theo cấp JLPT với nghĩa và ví dụ, phù hợp để ôn nhóm từ thường quyết định sắc thái của câu. Kho hiện nhận dạng 96 mục theo nhãn Type trong dữ liệu.
96 mục · 96 mục có đủ nghĩa + ví dụ Nhật–Việt
khá, đáng kể
日本語がずいぶん上手になりましたね。
Tiếng Nhật đã giỏi lên nhiều nhỉ.
ちょくせつ
trực tiếp
Hán Việt: TRỰC TIẾP
先生に直接聞きます。
Tôi hỏi trực tiếp thầy/cô.
bất cứ lúc nào
いつでも連絡してください。
Hãy liên lạc bất cứ lúc nào.
bất cứ đâu
このカードはどこでも使えます。
Thẻ này có thể dùng ở bất cứ đâu.
bất cứ ai
このイベントはだれでも参加できます。
Sự kiện này ai cũng có thể tham gia.
なんでも
bất cứ cái gì
わからないことは何でも聞いてください。
Điều gì không hiểu thì hãy hỏi bất cứ cái gì.
một ngày nào đó
いつか宇宙へ行きたいです。
Một ngày nào đó tôi muốn đi vũ trụ.
たとえば
ví dụ
例えば、この自動販売機は便利です。
Ví dụ, máy bán hàng tự động này tiện lợi.
じゆうに
một cách tự do
Hán Việt: TỰ DO
子どもたちは自由に絵を描きます。
Bọn trẻ vẽ tranh một cách tự do.
một lúc, một thời gian
しばらくここで待ってください。
Hãy chờ ở đây một lúc.
thường, thường thì; hầu hết
平日はたいてい会社へ行きます。
Ngày thường tôi hầu như đi làm.
lại, thêm nữa
また明日電話します。
Ngày mai tôi sẽ gọi lại.
suốt; mãi; hơn hẳn
卒業してからも、ずっと日本語を続けます。
Sau khi tốt nghiệp, tôi vẫn tiếp tục tiếng Nhật mãi.
おそく
muộn, trễ; chậm
Hán Việt: TRÌ
昨日は遅くまで勉強しました。
Hôm qua tôi học đến muộn.
như thế này
こんなに暑い日は初めてです。
Ngày nóng như thế này là lần đầu.
như thế đó
そんなに心配しなくても大丈夫です。
Không cần lo đến thế đâu, không sao.
như thế kia
あんなに練習したのに、失敗しました。
Dù đã luyện tập nhiều đến thế, tôi vẫn thất bại.
có thể, biết đâu
もしかしたら、明日は雪が降るかもしれません。
Có thể ngày mai tuyết sẽ rơi.
đã; không còn
宿題はもう終わりました。
Bài tập đã xong rồi.
còn lại; sau
試験まであと三日です。
Còn ba ngày nữa đến kỳ thi.
hết mức có thể
できるだけ早く返事をください。
Hãy trả lời sớm nhất có thể.
みじかく
ngắn gọn
Hán Việt: ĐOẢN
電報は短く書いたほうがいいです。
Điện báo nên viết ngắn.
さきに
trước; trước tiên
Hán Việt: TIÊN
先に手を洗ってください。
Hãy rửa tay trước.
hơn nữa, thêm nữa
もっと大きい声で話してください。
Hãy nói giọng to hơn nữa.
はじめに
đầu tiên, trước hết
Hán Việt: SƠ
初めに名前を書いてください。
Trước hết hãy viết tên.
cuối cùng
やっと日本の生活に慣れました。
Cuối cùng tôi đã quen với cuộc sống ở Nhật.
khá, tương đối
この問題はかなり難しいです。
Câu hỏi này khá khó.
かならず
nhất định, chắc chắn
Hán Việt: TẤT
試験の前に必ず復習します。
Trước kỳ thi tôi nhất định ôn lại.
ぜったいに
tuyệt đối, nhất định
約束は絶対に守ります。
Tôi nhất định giữ lời hứa.
じょうずに
một cách khéo léo/giỏi
Hán Việt: THƯỢNG THỦ
妹はピアノを上手に弾きます。
Em gái tôi chơi piano giỏi.
dạo này
このごろ日本語の新聞が少し読めるようになりました。
Dạo này tôi đã có thể đọc báo tiếng Nhật một chút.
mỗi lần, từng ~
毎日漢字を五つずつ覚えます。
Mỗi ngày tôi nhớ từng 5 chữ kanji.
とおく
nơi xa; phía xa; xa
Hán Việt: VIỄN
遠くに山が見えます。
Có thể nhìn thấy núi ở xa.
おおぜいの
đông, nhiều (người)
駅前に大勢の人が集まっています。
Trước ga đang có nhiều người tụ tập.
いっしょうけんめい
hết sức, chăm chỉ
Hán Việt: NHẤT SINH HUYỀN MỆNH
一生懸命勉強すれば、合格できます。
Nếu học hết sức thì có thể đỗ.
gọn gàng, nghiêm chỉnh, đúng cách
部屋をきちんと片付けてください。
Hãy dọn phòng gọn gàng đúng cách.
とちゅうで
giữa đường; đang trong lúc
会社へ行く途中で事故を見ました。
Trên đường đi làm tôi đã thấy tai nạn.
いまでは
hiện nay thì, bây giờ thì
Hán Việt: KIM
昔は少なかったですが、今では普通です。
Ngày xưa ít, nhưng hiện nay thì bình thường.
きゅうに
đột nhiên
Hán Việt: CẤP
急に雨が降り始めました。
Trời đột nhiên bắt đầu mưa.
tại sao
なぜ日本語を勉強しているんですか。
Tại sao bạn đang học tiếng Nhật?
いまにも
sắp sửa, như thể sắp...
Hán Việt: KIM
空が暗くて、今にも雨が降りそうです。
Trời tối, có vẻ sắp mưa ngay.
vừa khít; đúng y
この靴はサイズがぴったりです。
Đôi giày này vừa khít.
đàng hoàng, đầy đủ, đúng cách
宿題はちゃんとやりました。
Tôi đã làm bài tập đàng hoàng.
vừa đúng, đúng lúc
ちょうど今、荷物が届きました。
Vừa đúng lúc này hàng đã đến.
có vẻ như, có lẽ
空が暗いです。どうも雨が降りそうです。
Trời tối. Có vẻ như sắp mưa.
trước lúc đó
会議は三時です。それまでに資料を用意してください。
Cuộc họp lúc 3 giờ. Trước lúc đó hãy chuẩn bị tài liệu.
vốn dĩ
この建物はもともと学校でした。
Tòa nhà này vốn dĩ là trường học.
かえりに
trên đường về
Hán Việt: QUY
会社の帰りに本屋へ寄ります。
Trên đường từ công ty về tôi ghé hiệu sách.
thỉnh thoảng
たまに家族と旅館に泊まります。
Thỉnh thoảng tôi ở nhà trọ kiểu Nhật với gia đình.
hoàn toàn không
この本はちっとも面白くありません。
Cuốn sách này chẳng thú vị chút nào.
えんりょなく
đừng ngại; không khách sáo
何かあったら、遠慮なく言ってください。
Nếu có gì, xin cứ nói đừng ngại.
せかいてきに
mang tính toàn cầu; trên toàn thế giới
Hán Việt: THẾ GIỚI ĐÍCH
その音楽家は世界的に知られています。
Nhạc sĩ đó được biết đến trên toàn thế giới.
さいしょに
đầu tiên
Hán Việt: TỐI SƠ
最初に自己紹介をいたします。
Trước tiên tôi xin tự giới thiệu ạ.
さいごに
cuối cùng
Hán Việt: TỐI HẬU
最後に皆様にお礼を申します。
Cuối cùng tôi xin cảm ơn quý vị.
ただいま
bây giờ, hiện tại
Hán Việt: KIM
担当者はただ今席を外しております。
Người phụ trách hiện đang rời chỗ ạ.
こころから
từ tận đáy lòng
Hán Việt: TÂM
心から感謝しております。
Tôi xin cảm ơn từ tận đáy lòng.
いぜん
trước đây; trước đó
「以前」を使うと、文のつながりがわかりやすくなります。
Khi dùng '以前', mối liên kết trong câu sẽ dễ hiểu hơn.
さいきん
gần đây
「最近」を使うと、文のつながりがわかりやすくなります。
Khi dùng '最近', mối liên kết trong câu sẽ dễ hiểu hơn.
よていどおり
đúng như kế hoạch
「予定通り」を使うと、文のつながりがわかりやすくなります。
Khi dùng '予定通り', mối liên kết trong câu sẽ dễ hiểu hơn.
じかんどおり
đúng giờ
「時間通り」を使うと、文のつながりがわかりやすくなります。
Khi dùng '時間通り', mối liên kết trong câu sẽ dễ hiểu hơn.
Nhóm theo từ loại giúp nhận ra cách một từ thường hoạt động trong câu, nhưng không thay thế việc học trong ngữ cảnh. Hãy đọc cách đọc, nghĩa và câu ví dụ rồi tự nhớ lại trước khi xem đáp án.
Nhóm này được lọc trực tiếp từ trường loại từ trong kho JLPT180; trang chỉ được mở index khi có đủ số lượng mục và dữ liệu ví dụ.
4 nhóm có đủ dữ liệu
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.