Vて/イAくて/ナAで + ならない
ならない
vô cùng, không sao ngăn được cảm xúc hoặc suy nghĩ
Hán Việt: Cấu trúc: ~ならない
将来のことが不安でならない。
Tôi vô cùng lo lắng về tương lai.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N2
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N2 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
173 mục · Trang 4/4
ならない
vô cùng, không sao ngăn được cảm xúc hoặc suy nghĩ
Hán Việt: Cấu trúc: ~ならない
将来のことが不安でならない。
Tôi vô cùng lo lắng về tương lai.
ものの
mặc dù A là thật nhưng B vẫn không như mong đợi
Hán Việt: V/A/N thể thường + ものの
試験に合格したものの、点数には満足していない。
Dù đã đỗ kỳ thi nhưng tôi không hài lòng với điểm số.
げ
trông có vẻ mang cảm xúc hoặc trạng thái A
Hán Việt: Aい bỏ い / Aな bỏ な / Vます bỏ ます + げ
彼女は悲しげな顔で話していた。
Cô ấy nói chuyện với vẻ mặt buồn bã.
がち
thường có xu hướng rơi vào trạng thái A, phần lớn không mong muốn
Hán Việt: N / Vます bỏ ます + がち
最近、彼は学校を休みがちだ。
Gần đây anh ấy hay nghỉ học.
っぽい
có vẻ, mang nhiều đặc tính N; dễ hoặc hay làm A
Hán Việt: V(bỏ ます) / N / A(bỏ い) + っぽい
この服(ふく)は安(やす)っぽい。
Bộ quần áo này trông có vẻ rẻ tiền.
ぎみ
hơi có dấu hiệu hoặc xu hướng A
Hán Việt: N / Vます bỏ ます + 気味
最近、疲れ気味なので早く寝ることにした。
Gần đây hơi mệt nên tôi quyết định ngủ sớm.
にそって
men theo; làm theo đường hướng, kế hoạch hoặc tiêu chuẩn
Hán Việt: DUYÊN
政府の基本方針に沿って、計画を進める。
Thúc đẩy kế hoạch tuân theo phương châm cơ bản của chính phủ.
にさいして
khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng
Hán Việt: TẾ
卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.
にすぎない
chỉ là / không hơn gì N
Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない
これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。
Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.
にほかならない
chính là / không gì khác ngoài N
彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。
Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.
をこめて
gửi gắm tình cảm, ý nguyện hoặc tâm sức vào hành động
愛をこめて、彼女に手紙を書いた。
Tôi viết thư cho cô ấy, gửi gắm tình yêu của mình vào đó.
にもかかわらず
mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず
雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。
Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.
ばかりに
chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc
Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに
新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。
Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.
どころか
không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn
Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか
彼は貯金するどころか、借金だらけだ。
Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.
あまり
vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B
Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり
緊張のあまり、声が出なかった。
Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.
ことに
điều đáng... là / thật... khi sự việc B xảy ra
Hán Việt: Cấu trúc: ~ことに
うれしいことに、試験に合格した。
Điều đáng mừng là tôi đã đỗ kỳ thi.
かなわない
quá khó chịu hoặc phiền toái đến mức không chịu nổi
Hán Việt: Cấu trúc: ~かなわない
隣の工事がうるさくてかなわない。
Công trường bên cạnh ồn ào không thể chịu nổi.
ならない
vô cùng, không sao ngăn được cảm xúc hoặc suy nghĩ
Hán Việt: Cấu trúc: ~ならない
将来のことが不安でならない。
Tôi vô cùng lo lắng về tương lai.
ものの
mặc dù A là thật nhưng B vẫn không như mong đợi
Hán Việt: V/A/N thể thường + ものの
試験に合格したものの、点数には満足していない。
Dù đã đỗ kỳ thi nhưng tôi không hài lòng với điểm số.
げ
trông có vẻ mang cảm xúc hoặc trạng thái A
Hán Việt: Aい bỏ い / Aな bỏ な / Vます bỏ ます + げ
彼女は悲しげな顔で話していた。
Cô ấy nói chuyện với vẻ mặt buồn bã.
がち
thường có xu hướng rơi vào trạng thái A, phần lớn không mong muốn
Hán Việt: N / Vます bỏ ます + がち
最近、彼は学校を休みがちだ。
Gần đây anh ấy hay nghỉ học.
っぽい
có vẻ, mang nhiều đặc tính N; dễ hoặc hay làm A
Hán Việt: V(bỏ ます) / N / A(bỏ い) + っぽい
この服(ふく)は安(やす)っぽい。
Bộ quần áo này trông có vẻ rẻ tiền.
ぎみ
hơi có dấu hiệu hoặc xu hướng A
Hán Việt: N / Vます bỏ ます + 気味
最近、疲れ気味なので早く寝ることにした。
Gần đây hơi mệt nên tôi quyết định ngủ sớm.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.