普通形 + せいか/Nの + せいか
せいか
không biết có phải do A hay không mà B
疲れているせいか、頭が痛い。
Không biết có phải tại mệt không mà đầu tôi đau.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N2
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N2 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
173 mục · Trang 3/4
せいか
không biết có phải do A hay không mà B
疲れているせいか、頭が痛い。
Không biết có phải tại mệt không mà đầu tôi đau.
とおり(に)
đúng như / làm theo nội dung hoặc mẫu A
先生が言ったとおりに書いてください。
Hãy viết đúng như thầy giáo đã nói.
について
về / liên quan đến chủ đề N
日本の歴史について調べる。
Tìm hiểu về lịch sử Nhật Bản.
にかんして
về / liên quan đến N (trang trọng)
この問題に関して質問はありますか。
Có câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này không?
にくらべて
so với N
去年に比べて今年は雨が多い。
So với năm ngoái thì năm nay mưa nhiều hơn.
にくわえて
ngoài A ra còn thêm B
大風に加えて雨も激しくなってきた。
Ngoài gió lớn, mưa cũng bắt đầu dữ dội hơn.
にたいして
① đối với N; ② trái ngược với A
先生に対して失礼なことを言ってはいけない。
Không được nói điều thất lễ đối với giáo viên.
たびに
mỗi lần A thì B lại xảy ra
この曲を聞くたびに、学生時代を思い出す。
Cứ mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời sinh viên.
たとたん(に)
ngay khi vừa A thì B bất ngờ xảy ra
ドアを開けたとたん、猫が飛び出してきた。
Ngay khi vừa mở cửa thì con mèo lao ra.
さいちゅうに
đúng giữa lúc đang A thì B xảy ra
食事の最中に電話が鳴った。
Đúng lúc đang ăn cơm thì điện thoại reo.
わけにはいかない
không thể làm A vì trách nhiệm, lập trường hoặc hoàn cảnh
明日は大事なテストだから、遊んでいるわけにはいかない。
Ngày mai có bài kiểm tra quan trọng nên không thể ngồi chơi được.
ずにはいられない
không thể kìm được việc A
この映画を見ると、泣かずにはいられない。
Cứ xem bộ phim này là không thể không khóc.
ないではいられない
không thể kìm được việc A
その話を聞いて、笑わないではいられなかった。
Nghe chuyện đó xong, tôi không thể không cười.
てたまらない
vô cùng / mạnh đến mức gần như không chịu nổi
のどが渇いてたまらない。
Khát nước không chịu nổi.
てしょうがない
vô cùng / khó kiểm soát cảm xúc hoặc trạng thái
今日は寒くてしょうがない。
Hôm nay lạnh không chịu được.
ないわけにはいかない
không thể không làm A vì trách nhiệm hoặc hoàn cảnh
親友の結婚式だから、行かないわけにはいかない。
Vì là đám cưới bạn thân nên không thể không đi được.
たいものだ
thật sự mong muốn / rất muốn A
いつか世界一周旅行をしてみたいものだ。
Một lúc nào đó tôi thực sự muốn thử đi du lịch vòng quanh thế giới.
ものだ
hồi tưởng một việc thường làm trong quá khứ
子どもの頃は、よく川で遊んだものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường chơi bên sông.
ことか
biết bao / đến nhường nào (cảm thán)
合格の知らせを聞いて、どんなに嬉しかったことか。
Nghe tin báo đỗ, tôi không biết mình đã vui sướng đến nhường nào.
だらけ
đầy/toàn những thứ thường không mong muốn
彼の部屋はゴミだらけだ。
Phòng của anh ta toàn là rác.
のみならず
không chỉ A mà còn B (trang trọng)
この映画は日本のみならず、世界中で大ヒットした。
Bộ phim này không chỉ ở Nhật Bản mà còn nổi tiếng trên toàn thế giới.
にきまっている
chắc chắn là A theo khẳng định mạnh của người nói
彼は今日来ないに決まっている。
Anh ta chắc chắn hôm nay sẽ không đến.
にちがいない
chắc hẳn là A dựa trên dấu hiệu hoặc căn cứ
夜中にサイレンが鳴った。火事に違いない。
Nửa đêm có tiếng còi hú. Chắc hẳn là hỏa hoạn rồi.
しかない
không còn lựa chọn nào khác ngoài A
終電を逃したので、歩いて帰るしかない。
Lỡ mất chuyến tàu cuối rồi, chỉ còn cách đi bộ về nhà thôi.
よりほか(は)ない
không còn lựa chọn nào khác ngoài A (trang trọng)
お金がないから、あきらめるよりほかない。
Vì không có tiền nên chỉ còn cách bỏ cuộc thôi.
ざるをえない
bị hoàn cảnh buộc phải làm A dù không muốn
熱が39度もあるので、会社を休まざるを得ない。
Vì sốt tới 39 độ nên tôi buộc phải nghỉ làm.
ばかりでなく
không chỉ A mà còn cả B
彼女は英語ばかりでなく、フランス語もペラペラだ。
Cô ấy không chỉ nói tiếng Anh lưu loát mà còn nói được cả tiếng Pháp.
にかぎらず
không chỉ giới hạn ở N mà còn mở rộng sang B
最近は女性に限らず、男性も化粧をする人が増えている。
Gần đây không chỉ phụ nữ mà số nam giới trang điểm cũng tăng lên.
にかかわって/かかわりなく
bất kể / không phụ thuộc vào N
年齢や性別にかかわりなく、誰でも参加できます。
Bất kể tuổi tác hay giới tính, ai cũng có thể tham gia.
ことだ
nên làm / không nên làm A
疲れたら、早く休むことだ。
Nếu mệt thì nên nghỉ ngơi sớm đi.
ことだから
với tính cách/con người N thì chắc...
真面目な彼のことだから、約束は守るだろう。
Với tính anh ấy nghiêm túc, chắc anh ấy sẽ giữ lời hứa.
ことなく
không làm A mà vẫn/tiếp tục làm B
彼は休むことなく働き続けた。
Anh ấy làm việc liên tục mà không hề nghỉ ngơi.
ものだ/ではない
lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực
目上の人には敬語を使うものだ。
Với người bề trên thì lẽ thường là phải dùng kính ngữ.
ないものか/だろうか
không biết có cách nào để A hay không
もっと簡単に漢字を覚えられないものか。
Không biết có cách nào nhớ chữ Hán đơn giản hơn không.
ばかりか
không chỉ A mà còn B, thường B mạnh hơn
彼は英語ばかりかフランス語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
ばかりだ
cứ tiếp tục thay đổi theo một chiều
年をとると記憶力は衰えるばかりだ。
Càng có tuổi thì trí nhớ càng suy giảm đi.
うえ(に)
không chỉ A mà thêm cả B cùng hướng
彼の話は長いうえに、つまらない。
Câu chuyện của anh ấy vừa dài lại vừa nhàm chán.
いじょう(は)
một khi A đã là sự thật thì phải/có trách nhiệm B
引き受けた以上、最後までやり抜く。
Một khi đã nhận lời thì sẽ làm đến cùng.
うえは
một khi đã A thì phải thực hiện trách nhiệm B
契約を結ぶ上は、条件を守るべきだ。
Một khi đã ký hợp đồng thì phải tuân thủ điều kiện.
にそって
men theo; làm theo đường hướng, kế hoạch hoặc tiêu chuẩn
Hán Việt: DUYÊN
政府の基本方針に沿って、計画を進める。
Thúc đẩy kế hoạch tuân theo phương châm cơ bản của chính phủ.
にさいして
khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng
Hán Việt: TẾ
卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.
にすぎない
chỉ là / không hơn gì N
Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない
これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。
Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.
にほかならない
chính là / không gì khác ngoài N
彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。
Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.
をこめて
gửi gắm tình cảm, ý nguyện hoặc tâm sức vào hành động
愛をこめて、彼女に手紙を書いた。
Tôi viết thư cho cô ấy, gửi gắm tình yêu của mình vào đó.
にもかかわらず
mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず
雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。
Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.
ばかりに
chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc
Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに
新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。
Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.
どころか
không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn
Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか
彼は貯金するどころか、借金だらけだ。
Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.
あまり
vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B
Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり
緊張のあまり、声が出なかった。
Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.
ことに
điều đáng... là / thật... khi sự việc B xảy ra
Hán Việt: Cấu trúc: ~ことに
うれしいことに、試験に合格した。
Điều đáng mừng là tôi đã đỗ kỳ thi.
かなわない
quá khó chịu hoặc phiền toái đến mức không chịu nổi
Hán Việt: Cấu trúc: ~かなわない
隣の工事がうるさくてかなわない。
Công trường bên cạnh ồn ào không thể chịu nổi.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.