N + にかけては
にかけては
riêng về lĩnh vực N thì...
走ることにかけては、誰にも負けない。
Nếu nói về khoản chạy bộ thì tôi không thua ai cả.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N2
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N2 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
173 mục · Trang 2/4
にかけては
riêng về lĩnh vực N thì...
走ることにかけては、誰にも負けない。
Nếu nói về khoản chạy bộ thì tôi không thua ai cả.
から~にかけて
trên phạm vi từ N1 đến N2, ranh giới không hoàn toàn rõ
明日は関東から関西にかけて雨が降るでしょう。
Ngày mai dự kiến có mưa trên khu vực từ Kanto đến Kansai.
だけあって
quả không hổ là / đúng với kinh nghiệm, danh tiếng hoặc điều kiện A
彼は留学しただけあって、英語がペラペラだ。
Quả không hổ là người từng du học, anh ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
のもとで/のもとに
dưới sự chỉ đạo, ảnh hưởng, điều kiện hoặc nguyên tắc N
優しい両親のもとで、幸せに育った。
Tôi lớn lên hạnh phúc dưới sự chăm sóc của cha mẹ hiền hậu.
なのもとに
dưới danh nghĩa / nhân danh N
開発の名のもとに、自然破壊が進んでいる。
Việc phá hoại thiên nhiên đang diễn ra dưới danh nghĩa phát triển.
しだいだ/しだいで
tùy thuộc vào N
人生は考え方次第で良くも悪くもなる。
Cuộc đời trở nên tốt hay xấu là tùy thuộc vào cách suy nghĩ.
しだい(すぐに)
ngay sau khi A hoàn tất thì sẽ B
分かり次第、すぐにお知らせします。
Ngay khi xác định được, tôi sẽ thông báo.
むけだ
được thiết kế hoặc biên soạn dành cho đối tượng N
これは初心者向けのカメラです。
Đây là máy ảnh dành cho người mới bắt đầu.
むきだ
phù hợp với đối tượng, mục đích hoặc hoàn cảnh N
この仕事は体力が必要なので、若者向きだ。
Công việc này cần thể lực nên phù hợp với người trẻ.
もかまわず
bất chấp / không bận tâm đến N
彼は人目もかまわず、大声で泣いた。
Anh ấy bật khóc lớn, bất chấp ánh mắt của mọi người.
はさておき
tạm gác N sang một bên để chuyển sang vấn đề khác
冗談はさておき、本題に入りましょう。
Tạm gác chuyện đùa lại, chúng ta hãy vào chủ đề chính.
わけがない
không thể nào / không có lý nào
あんな下手な絵が売れるわけがない。
Bức tranh xấu như thế chắc chắn không thể nào bán được.
ないわけがない
không thể nào không... / chắc chắn sẽ...
毎日徹夜で勉強したのだから、合格しないわけがない。
Vì ngày nào cũng thức trắng đêm học nên chắc chắn là sẽ thi đỗ.
ものか/もんか
đời nào / nhất định không
あんな不味い店、二度と行くものか。
Cái quán dở tệ đó, tôi quyết không đi lần hai đâu!
というものではない
không phải cứ A thì đương nhiên B
お金があれば幸せになれるというものではない。
Không phải cứ có tiền là sẽ trở nên hạnh phúc.
をちゅうしんに
lấy N làm trung tâm hoặc trọng tâm
駅を中心に、町が発展している。
Thị trấn đang phát triển với khu vực nhà ga làm trung tâm.
をつうじて/をとおして
thông qua / qua trung gian; suốt toàn bộ khoảng thời gian
友人を通じて、彼と知り合った。
Thông qua một người bạn, tôi đã quen anh ấy.
をたよりに
dựa vào / trông cậy vào N
地図を頼りに、やっと目的地に着いた。
Dựa vào bản đồ, cuối cùng tôi đã đến được nơi cần đến.
をきっかけに(して)
lấy N làm bước ngoặt hoặc động cơ để bắt đầu thay đổi
病気をきっかけに、たばこをやめた。
Sau một trận ốm, tôi lấy đó làm bước ngoặt để bỏ thuốc lá.
をけいきに(して)
lấy N làm bước ngoặt hoặc cơ hội chuyển biến (trang trọng)
オリンピックを契機に、町が大きく変わった。
Thế vận hội đã trở thành bước ngoặt khiến thành phố thay đổi mạnh mẽ.
をとわず
bất kể / không phân biệt N
この仕事は年齢や性別を問わず、誰でもできます。
Công việc này ai cũng có thể làm, không phân biệt tuổi tác hay giới tính.
をぬきにして
loại N ra / không có N thì...
皆さんの協力を抜きにして、成功はあり得なかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.
にこたえて
đáp lại kỳ vọng, yêu cầu hoặc sự ủng hộ N
ファンの期待に応えて、彼は素晴らしい歌を歌った。
Đáp lại sự kỳ vọng của người hâm mộ, anh ấy đã hát một bài tuyệt vời.
におうじて
điều chỉnh tương ứng hoặc phù hợp với N
収入に応じて、税金が計算される。
Thuế sẽ được tính tương ứng với mức thu nhập.
にもとづいて
dựa trên căn cứ, dữ liệu hoặc nguyên tắc N
この映画は、実際の事件に基づいて作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên một vụ án có thật.
てからでないと/~てからでなければ
chỉ sau khi hoàn thành A thì mới có thể B
上司に相談してからでないと、お答えできません。
Nếu chưa trao đổi với cấp trên thì tôi chưa thể trả lời.
ないことには
nếu chưa làm A thì không thể biết, quyết định hoặc làm B
実物を見ないことには、買うかどうかわからない。
Nếu không nhìn thấy hàng thật thì không biết có mua hay không.
としたら/~とすれば/~とすると
giả sử A là đúng hoặc xảy ra thì B
生まれ変われるとしたら、鳥になりたい。
Nếu có thể tái sinh, tôi muốn làm một chú chim.
ものなら
nếu thực sự có thể A thì muốn/sẽ B
戻れるものなら、子供の頃に戻りたい。
Nếu có thể quay lại, tôi muốn quay về thời thơ ấu.
ようものなら
nếu lỡ hoặc dám làm A thì sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng B
車の運転中に居眠りしようものなら、大事故になる。
Nếu lỡ ngủ gật khi đang lái xe thì có thể gây ra tai nạn lớn.
ことだし
vì A cũng là một lý do nên quyết định/đề nghị B
雨もやんだことだし、ちょっと出かけようか。
Vì mưa cũng tạnh rồi, hay là chúng ta đi ra ngoài chút nhé.
にこしたことはない
nếu có thể thì A vẫn là tốt hoặc an toàn nhất
お金はあるに越したことはない。
Có tiền vẫn tốt hơn là không có.
どころではない
không ở hoàn cảnh hoặc trạng thái để làm A
宿題が多くて、遊ぶどころではない。
Bài tập nhiều quá, không phải lúc để chơi đâu.
はともかく(として)
tạm không đánh giá N, tập trung vào vấn đề khác
値段はともかく、デザインが気に入った。
Khoan bàn đến giá cả, tôi rất thích thiết kế này.
はもちろん/~はもとより
A thì đương nhiên, ngoài ra còn cả B
彼は英語はもちろん、フランス語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
まい/~ではあるまいか
① sẽ không/chắc không; ② chẳng phải là... sao
あんなまずい店、二度と行くまい。
Cái quán dở tệ như thế, tôi quyết sẽ không bao giờ đến lần thứ hai.
からして
ngay từ N đã... / chỉ xét N cũng đủ thấy...
タイトルからして面白くない。
Ngay từ cái tiêu đề đã thấy không thú vị rồi.
として
với tư cách, vai trò hoặc chức năng là N
彼は留学生として日本に来た。
Anh ấy đến Nhật với tư cách là du học sinh.
にとって
xét từ lập trường của N / đối với N
私にとって家族は一番大切なものです。
Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.
にともなって
cùng với A, B phát sinh hoặc thay đổi đi kèm
人口の増加に伴って、様々な問題が起きている。
Cùng với sự gia tăng dân số, nhiều vấn đề đang nảy sinh.
につれて
khi A thay đổi dần, B cũng thay đổi theo
年をとるにつれて、体力が落ちてきた。
Càng có tuổi thì thể lực càng giảm sút.
にしたがって
làm theo chỉ dẫn N; hoặc B thay đổi cùng với A
先生の指示にしたがって動いてください。
Hãy hành động theo chỉ dẫn của giáo viên.
からすると/からすれば
xét từ lập trường N; hoặc suy ra từ dấu hiệu N
親からすると、子供はいつまでも子供だ。
Nhìn từ lập trường của cha mẹ, con cái lúc nào cũng là trẻ con.
ゆえに
vì / do A (văn phong trang trọng)
悪天候ゆえに、旅行は延期された。
Do thời tiết xấu nên chuyến du lịch đã bị hoãn.
かわりに
thay cho A; đổi lại/bù lại; mặt khác
日曜日働いたかわりに、今日休みを取った。
Đổi lại việc đi làm vào Chủ nhật, hôm nay tôi đã xin nghỉ.
にかわって/にかわり
thay mặt hoặc thay thế cho N
社長にかわって、私がご挨拶申し上げます。
Thay mặt giám đốc, tôi xin có đôi lời chào hỏi.
をはじめ(として)
tiêu biểu là N rồi mở rộng đến các đối tượng cùng nhóm
校長先生をはじめ、先生方、本当にありがとうございました。
Em xin chân thành cảm ơn thầy hiệu trưởng cùng toàn thể các thầy cô.
をめぐって
xoay quanh một vấn đề có nhiều phía liên quan
その問題をめぐって、激しい議論が交わされた。
Xoay quanh vấn đề đó, một cuộc tranh luận nảy lửa đã diễn ra.
おかげで
nhờ A mà có kết quả tốt hoặc đáng biết ơn B
先生のおかげで合格できました。
Nhờ có thầy mà em đã thi đỗ.
せいで
do/tại A mà dẫn đến kết quả xấu B
バスが遅れたせいで遅刻した。
Do xe buýt đến muộn nên tôi đã đi trễ.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.