続々
ぞくぞく
liên tiếp, lần lượt; người hoặc vật xuất hiện nối nhau
新しい商品が続々と発売されている。
Các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Shinkanzen · N2
Danh sách này lọc trực tiếp các mục từ vựng N2 có nhãn nguồn liên quan tới Shinkanzen trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
2.279 mục · Trang 36/46
ぞくぞく
liên tiếp, lần lượt; người hoặc vật xuất hiện nối nhau
新しい商品が続々と発売されている。
Các sản phẩm mới liên tục được tung ra.
rồi sẽ, một lúc nào đó; sau một thời gian không xác định
そのうち慣れるから心配しなくていいよ。
Rồi sẽ quen thôi nên không cần lo.
để nguyên như vậy; không thay đổi trạng thái
靴を脱がずにそのまま入ってください。
Cứ để nguyên giày và vào nhé.
mỗi người, mỗi thứ; từng cái theo phần riêng
参加者はそれぞれ違う意見を持っている。
Mỗi người tham gia có một ý kiến khác nhau.
たいして
không... lắm; thường đi với phủ định
今日は大して寒くない。
Hôm nay không lạnh lắm.
たえず
không ngừng, liên tục
駅前は絶えず人が行き来している。
Trước ga lúc nào cũng có người qua lại.
ただちに
ngay lập tức; không trì hoãn
異常があった場合は直ちに作業を中止してください。
Nếu có bất thường, hãy dừng công việc ngay lập tức.
chỉ trong chốc lát, lập tức; tình trạng thay đổi rất nhanh
空が暗くなり、たちまち雨が降り出した。
Trời tối sầm rồi chỉ trong chốc lát mưa bắt đầu rơi.
たんに
đơn thuần, chỉ; giới hạn lý do hoặc phạm vi vào một điều
単に安いという理由だけで選んだわけではない。
Tôi không chọn chỉ đơn thuần vì nó rẻ.
ちかく
gần, khu vực gần; xấp xỉ một mốc
駅の近くに新しい店ができた。
Có một cửa hàng mới mở gần ga.
ちかぢか
trong thời gian gần, sắp tới
近々引っ越す予定です。
Tôi dự định sắp tới sẽ chuyển nhà.
vừa đúng, đúng lúc; chính xác về thời gian, lượng hoặc kích thước
駅に着いたら、ちょうど電車が来た。
Tôi vừa tới ga thì đúng lúc tàu đến.
thoáng qua, liếc nhanh
窓の外をちらっと見た。
Tôi liếc nhanh ra ngoài cửa sổ.
lỡ, vô tình; làm mà không chủ ý vì thói quen hoặc cảm xúc
おいしそうだったので、つい買ってしまった。
Trông ngon quá nên tôi lỡ mua luôn.
cuối cùng, rốt cuộc; sau một quá trình dài thì kết quả xảy ra
何度も挑戦して、ついに試験に合格した。
Sau nhiều lần thử, cuối cùng tôi đã đỗ kỳ thi.
つぎつぎ
lần lượt, liên tiếp; hết cái này đến cái khác
新しい注文が次々に入ってきた。
Các đơn hàng mới liên tiếp đổ về.
thật sự, thấm thía; suy nghĩ sâu rồi cảm nhận rõ một điều
家族のありがたさをつくづく感じた。
Tôi thực sự thấm thía sự đáng quý của gia đình.
nhanh nhẹn, gọn gàng; xử lý việc rõ ràng và không chậm chạp
店員が注文をてきぱき処理していた。
Nhân viên xử lý đơn hàng rất nhanh gọn.
cố gắng hết mức có thể, càng... càng tốt
できるだけ早く返事をください。
Hãy trả lời sớm nhất có thể.
đằng nào cũng, dù sao thì; thường mang sắc thái đã đoán trước kết quả
どうせ行くなら、朝早く出よう。
Đằng nào cũng đi thì hãy xuất phát sớm.
rất; cũng dùng với sắc thái “không hiểu sao/có vẻ” tùy ngữ cảnh
どうもありがとうございます。
Xin cảm ơn rất nhiều.
ところどころ
chỗ này chỗ kia, rải rác
道路が所々凍っている。
Mặt đường đóng băng ở một vài chỗ.
từ lâu rồi
その仕事ならとっくに終わっている。
Việc đó đã xong từ lâu rồi.
とつじょ
đột nhiên, bất ngờ
突然雨が降り始めた。
Trời đột nhiên bắt đầu mưa.
trước mắt, trước hết; làm việc cần thiết trước rồi tính tiếp
とりあえず今日はここまでにしよう。
Trước mắt hôm nay làm đến đây thôi.
hơn nữa, vẫn còn; thêm thông tin hoặc chỉ trạng thái tiếp tục
雨は夜になってもなお降り続いている。
Đến tối mưa vẫn tiếp tục rơi.
càng hơn nữa, lại càng
雨の日は道が滑りやすいので、夜はなおさら注意が必要だ。
Ngày mưa đường trơn nên ban đêm lại càng phải cẩn thận.
ながねん
nhiều năm, trong thời gian dài
長年この会社で働いてきた。
Tôi đã làm ở công ty này nhiều năm.
なにしろ
dù sao thì, nhất là vì; nhấn mạnh một lý do hoặc tình huống nổi bật
何しろ初めての海外旅行だから、少し緊張している。
Dù sao đây cũng là chuyến đi nước ngoài đầu tiên nên tôi hơi căng thẳng.
なにより
hơn hết, quan trọng hơn mọi thứ; điều đáng mừng nhất
無事に帰ってきてくれたことが何よりうれしい。
Điều làm tôi vui hơn hết là mọi người đã trở về an toàn.
なんだか
không hiểu sao, có cảm giác là; nguyên nhân không rõ
今日は何だか朝から眠い。
Hôm nay không hiểu sao từ sáng tôi đã buồn ngủ.
thật là, không ngờ; dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên
なんと、応募者は一万人を超えたそうだ。
Không ngờ số người đăng ký đã vượt mười nghìn.
なんとなく
không hiểu sao, tự nhiên; không có lý do rõ ràng
何となく今日は外に出たくない。
Không hiểu sao hôm nay tôi chẳng muốn ra ngoài.
なんとも
không thể nói sao, rất; thường dùng với phủ định hoặc để nhấn mạnh cảm xúc
その景色は何とも言えないほど美しかった。
Phong cảnh đẹp đến mức khó diễn tả thành lời.
đột nhiên, bất chợt; cũng có nghĩa khó có thể ngay lập tức trong にわかには~ない
空が暗くなり、にわかに雨が降り出した。
Trời tối sầm rồi bất chợt mưa bắt đầu rơi.
ねんじゅう
quanh năm, suốt năm
この店は年中休まず営業している。
Cửa hàng này mở cửa quanh năm không nghỉ.
ひごろ
thường ngày, hằng ngày
日ごろから防災用品を準備している。
Tôi thường ngày vẫn chuẩn bị đồ phòng thiên tai.
trước mắt, tạm thời; làm đến một mốc rồi tính tiếp
ひとまず今日はここまでにしましょう。
Trước mắt hôm nay làm tới đây thôi.
bất chợt, chợt; một suy nghĩ hoặc hành động nảy ra không chủ ý
ふと昔の友達のことを思い出した。
Tôi chợt nhớ tới một người bạn cũ.
べつに
không đặc biệt, không hẳn; thường dùng với phủ định
別に怒っているわけではない。
Tôi đâu có giận gì đặc biệt.
khắp nơi, nhiều nơi
旅行で日本のほうぼうを回った。
Trong chuyến đi tôi đã đi nhiều nơi khắp Nhật Bản.
rách tả tơi, xuống cấp nghiêm trọng; kiệt quệ
長年使ったかばんがぼろぼろになった。
Chiếc túi dùng nhiều năm đã rách tả tơi.
chỉ một chút, chỉ vỏn vẹn
駅まではほんの五分です。
Từ đây đến ga chỉ vỏn vẹn năm phút.
đúng là, chính xác là; đúng vào lúc hoặc đúng với bản chất
今がまさに決断するときだ。
Bây giờ chính là lúc phải đưa ra quyết định.
huống chi, càng không nói tới; nhấn mạnh trường hợp còn khó hơn
大人でも難しい。まして子どもには無理だ。
Người lớn còn thấy khó, huống chi trẻ con thì không làm nổi.
hoàn toàn, tuyệt nhiên; cũng dùng để nhấn mạnh cảm xúc
その説明ではまったく納得できない。
Với cách giải thích đó tôi hoàn toàn không thấy thuyết phục.
みずから
tự mình, đích thân
社長自ら現場を確認した。
Chính giám đốc đích thân kiểm tra hiện trường.
ngược lại, đúng hơn là; thay vì A thì B hợp hơn
高い店より、むしろ小さな食堂のほうが好きだ。
So với quán đắt tiền, tôi lại thích quán ăn nhỏ hơn.
đã không còn, giờ thì đã; thường đi với phủ định hoặc trạng thái đã thay đổi
この機械は古すぎて、もはや修理できない。
Chiếc máy này quá cũ, giờ đã không còn sửa được nữa.
bất đắc dĩ, không còn cách nào khác nên phải
電車が止まり、やむをえずタクシーで帰った。
Tàu dừng nên tôi bất đắc dĩ phải về bằng taxi.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.