手をつける
てをつける
bắt tay vào làm, bắt đầu xử lý
難しい課題に手をつけた。
Tôi đã bắt tay vào bài khó.
Đang hội tụ linh khí…
Soumatome · N2 · Tuần 7 · Ngày 4
Học 31 mục của Tuần 7 · Ngày 4 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
31 mục hiển thị
てをつける
bắt tay vào làm, bắt đầu xử lý
難しい課題に手をつけた。
Tôi đã bắt tay vào bài khó.
てがあく
rảnh tay, có thời gian
手が空いたら、資料を確認します。
Khi nào rảnh tay tôi sẽ kiểm tra tài liệu.
てがかかる
tốn công, mất nhiều công chăm sóc/xử lý
この作業は思ったより手がかかる。
Công việc này tốn công hơn tôi nghĩ.
てがない
không có cách nào; thiếu người làm
今はそれを直す手がない。
Hiện giờ không có cách nào sửa nó.
てがはなせない
đang bận, không thể rời tay
今は料理中で手が離せない。
Bây giờ tôi đang nấu ăn nên không rời tay được.
てがふさがる
đang bận tay, không thể làm việc khác
荷物で両手がふさがっている。
Hai tay tôi đang vướng hành lý.
てにいれる
có được, đạt được
彼は必要な情報を手に入れた。
Anh ấy đã có được thông tin cần thiết.
てにはいる
có thể có được, được sở hữu
この本は駅前の店で手に入る。
Quyển sách này có thể mua được ở cửa hàng trước ga.
てにかかる
được ai xử lý/chăm sóc; rơi vào tay
この病気は専門医の手にかかれば安心だ。
Bệnh này nếu được bác sĩ chuyên khoa xử lý thì yên tâm.
てにつかない
không thể tập trung vào việc gì
心配で勉強が手につかない。
Vì lo lắng nên tôi không tập trung học được.
てをかす
giúp một tay
忙しそうだったので、少し手を貸した。
Thấy có vẻ bận nên tôi đã giúp một tay.
てをやすめる
nghỉ tay, tạm dừng công việc
少し手を休めてお茶を飲もう。
Nghỉ tay một chút rồi uống trà nào.
てをいれる
sửa lại, chỉnh sửa, chăm chút
文章に少し手を入れた。
Tôi đã chỉnh sửa bài viết một chút.
きがあわない
không hợp tính, không hợp nhau
彼とはどうも気が合わない。
Tôi không hợp tính với anh ấy lắm.
きがおもい
nặng lòng, chán nản khi nghĩ đến việc gì
明日の面接を考えると気が重い。
Nghĩ đến buổi phỏng vấn ngày mai là tôi nặng lòng.
きがきく
tinh ý, chu đáo
彼女は気が利くので、周りから信頼されている。
Cô ấy tinh ý nên được mọi người tin tưởng.
きがしない
không có tâm trạng, không muốn
今日は出かける気がしない。
Hôm nay tôi không muốn ra ngoài.
きがすすまない
không hào hứng, miễn cưỡng
その仕事はあまり気が進まない。
Tôi không hào hứng với việc đó lắm.
きにかかる
băn khoăn, lo lắng, để tâm
母の体調が気にかかる。
Tôi lo lắng về sức khỏe của mẹ.
きにくわない
không ưa, không vừa ý
彼の態度がどうも気にくわない。
Tôi không ưa thái độ của anh ta.
きをおとす
nản lòng, suy sụp
失敗しても気を落とさないでください。
Dù thất bại cũng đừng nản lòng.
きをつかう
để ý, quan tâm, giữ ý
上司に気を使いすぎて疲れた。
Tôi mệt vì giữ ý với cấp trên quá nhiều.
きをわるくする
phật ý, khó chịu
冗談で言っただけなので、気を悪くしないでください。
Tôi chỉ nói đùa thôi nên đừng phật ý.
うでがいい
giỏi nghề, tay nghề tốt
この店の職人は腕がいい。
Thợ của tiệm này rất giỏi nghề.
うでがあがる
lên tay, tiến bộ về kỹ năng
練習を続けて料理の腕が上がった。
Tôi luyện tập liên tục nên tay nghề nấu ăn đã lên.
うでがおちる
xuống tay, kỹ năng kém đi
しばらく弾かないとピアノの腕が落ちる。
Không chơi một thời gian thì kỹ năng piano sẽ giảm.
うでをみがく
rèn luyện tay nghề/kỹ năng
Hán Việt: Oản Ma
毎日練習して腕を磨いている。
Tôi luyện tập mỗi ngày để rèn kỹ năng.
あしをのばす
đi xa thêm, kéo dài chuyến đi
京都まで足を伸ばして観光した。
Tôi đi xa thêm đến Kyoto để tham quan.
あしがない
không có phương tiện đi lại
終電を逃して足がなくなった。
Lỡ chuyến cuối nên tôi không còn phương tiện về.
あしをはこぶ
cất công đến tận nơi
店に足を運んで商品を確かめた。
Tôi đã cất công đến cửa hàng để kiểm tra sản phẩm.
あしがでる
vượt ngân sách, bị thâm hụt
旅行の費用は予算から足が出た。
Chi phí chuyến đi đã vượt ngân sách.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.