Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Minna no Nihongo · N4

Ngữ pháp Minna no Nihongo N4

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N4 có nhãn nguồn liên quan tới Minna no Nihongo trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Minna no Nihongo theo từng bài

Nếu bạn đang tìm theo kiểu “Minna bài 1”, “Minna bài 2” thay vì chỉ riêng từ vựng hoặc ngữ pháp, dùng trang tổng hợp theo bài.

Mở Minna no Nihongo theo bài →

Danh sách Ngữ pháp Minna no Nihongo N4

130 mục · Trang 2/3

Nをくださいます

người cần tôn trọng cho mình hoặc người phía mình N

先生が辞書をくださいました。

Thầy/cô đã tặng tôi một quyển từ điển.

Nをいただきます

mình nhận N từ người cần tôn trọng

先生に本をいただきました。

Tôi đã nhận một quyển sách từ thầy/cô.

Vてみます

thử làm V để biết kết quả hoặc trải nghiệm

新しい料理を作ってみます。

Tôi sẽ thử làm món ăn mới.

疑問詞を含む普通形 + か

đưa câu hỏi có từ nghi vấn vào một câu lớn

会議が何時に始まるか、知っていますか。

Bạn có biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ không?

普通形 + かどうか

có hay không / liệu có... hay không

試験に合格したかどうか、まだわかりません。

Tôi vẫn chưa biết đã đỗ kỳ thi hay chưa.

普通形 + か

đưa câu hỏi có/không vào một câu lớn

田中さんが来るか、確認してください。

Hãy xác nhận xem anh Tanaka có đến hay không.

普通形 + ので/ナA・N + なので

vì A nên B, với sắc thái giải thích tương đối mềm

用事があるので、先に帰ります。

Vì có việc nên tôi về trước.

N + で(原因)

do/vì nguyên nhân N

病気で会社を休みました。

Tôi nghỉ làm vì bệnh.

イAくて/ナAで(原因)

vì trạng thái A nên dẫn đến cảm xúc hoặc kết quả B

部屋が暑くて、眠れませんでした。

Vì căn phòng nóng nên tôi đã không ngủ được.

Vて(原因・理由)

do hành động hoặc tình trạng V nên dẫn đến cảm xúc/kết quả

ニュースを聞いて、びっくりしました。

Nghe tin đó, tôi rất ngạc nhiên.

V普通形 + のはNです

N chính là người, thời gian hoặc thông tin được nhấn

日本へ行くのは来月です。

Tháng sau là thời điểm tôi đi Nhật.

V普通形 + のを知っています

biết một sự việc hoặc hành động V

田中さんが結婚したのを知っていますか。

Bạn có biết anh Tanaka đã kết hôn không?

V普通形 + のがAです

thích, ghét, giỏi hoặc kém việc V

私は料理を作るのが好きです。

Tôi thích nấu ăn.

V普通形 + のはAです

đưa việc V làm chủ đề để đánh giá là A

毎日運動するのは大切です。

Tập thể dục mỗi ngày là điều quan trọng.

Nによって + 受身形

được sáng tạo, thiết kế hoặc thực hiện bởi N

この小説は夏目漱石によって書かれました。

Tiểu thuyết này được viết bởi Natsume Soseki.

Nが/は + 受身形

N được thực hiện mà không cần nêu người làm

この祭りは毎年開かれます。

Lễ hội này được tổ chức hằng năm.

Nは人に + 受身形

N bị hoặc được ai đó tác động

私は友達に招待されました。

Tôi được bạn mời.

V受身形

thể bị động: bị/được tác động hoặc mô tả sự việc khách quan

私は先生に褒められました。

Tôi được thầy/cô khen.

V辞書形・Vない・V可能形 + ように

để đạt trạng thái, khả năng hoặc tránh một kết quả

みんなに聞こえるように大きな声で話します。

Tôi nói to để mọi người nghe được.

Vない + ようにしています

cố gắng duy trì việc không làm V

夜遅くコーヒーを飲まないようにしています。

Tôi cố gắng không uống cà phê khuya.

V辞書形 + ようにしています

cố gắng tạo hoặc duy trì thói quen làm V

毎日日本語を聞くようにしています。

Tôi cố gắng nghe tiếng Nhật mỗi ngày.

Vない + ようになりました

đã thay đổi thành không còn làm V

最近、あまりテレビを見ないようになりました。

Gần đây tôi không còn xem TV nhiều nữa.

V辞書形・V可能形 + ようになりました

đã có thể làm hoặc hình thành thói quen làm V

日本語の新聞が読めるようになりました。

Tôi đã có thể đọc báo tiếng Nhật.

Nなら

nếu nói về N / nếu là trường hợp N thì...

京都なら、春がいちばんきれいです。

Nếu nói về Kyoto thì mùa xuân là đẹp nhất.

Vない bỏ ない + なければ

nếu không làm V thì...

早く起きなければ、遅れます。

Nếu không dậy sớm thì sẽ muộn.

疑問詞 + Vばいいですか

nên làm thế nào, ở đâu hoặc chọn cái nào

この書類はどこへ出せばいいですか。

Tài liệu này tôi nên nộp ở đâu?

ナA/N + なら

nếu là trạng thái A hoặc trường hợp N thì...

日本料理なら、この店がいいです。

Nếu muốn ăn món Nhật thì quán này là lựa chọn tốt.

イA bỏ い + ければ

nếu A thì...

安ければ、買います。

Nếu rẻ thì tôi mua.

Vば

nếu thực hiện V thì kết quả B xảy ra

春になれば、桜が咲きます。

Nếu đến mùa xuân thì hoa anh đào nở.

Vない + で

không làm A mà thực hiện B

朝ご飯を食べないで会社へ行きました。

Tôi đi làm mà không ăn sáng.

Vて(付帯状況)

thực hiện hành động chính trong trạng thái hoặc cách thức V

傘を持って出かけます。

Tôi mang theo ô rồi ra ngoài.

Nのあとで

sau sự kiện hoặc thời điểm N

授業のあとで、先生に質問します。

Sau giờ học tôi sẽ hỏi thầy/cô.

Vた + あとで

sau khi đã hoàn thành V

仕事が終わったあとで、飲みに行きます。

Sau khi tan làm, tôi sẽ đi uống một chút.

Nのとおりに/Nどおりに

làm đúng theo N

地図のとおりに歩いてください。

Hãy đi bộ theo đúng bản đồ.

V辞書形/Vた + とおりに

làm đúng như V hoặc đúng như đã V

先生が言ったとおりに書いてください。

Hãy viết đúng như thầy/cô đã nói.

引用内容 + と言っていました

đã nói rằng / đã dặn hoặc yêu cầu rằng

田中さんは明日来られないと言っていました。

Anh Tanaka đã nói rằng ngày mai anh ấy không thể đến.

N/引用内容 + という意味です

có nghĩa là... / mang ý nghĩa...

『禁止』はしてはいけないという意味です。

'禁止' có nghĩa là không được làm.

文字・記号は~と読みます

chữ hoặc ký hiệu được đọc là...

この漢字は『やま』と読みます。

Chữ kanji này đọc là 'yama'.

引用内容 + と書いてあります

có viết rằng... / được ghi là...

入口に『禁煙』と書いてあります。

Ở lối vào có viết 'cấm hút thuốc'.

V辞書形 + な(禁止形)

không được làm V / đừng làm V

ここに入るな。

Không được vào đây.

V命令形

ra lệnh mạnh hoặc hô khẩu lệnh

早く逃げろ。

Mau chạy đi!

きっと/たぶん/もしかしたら

chắc hẳn / có lẽ / biết đâu, có thể

田中さんはきっと来るでしょう。山田さんもたぶん来るでしょう。

Anh Tanaka chắc hẳn sẽ đến. Có lẽ anh Yamada cũng sẽ đến.

普通形 + かもしれません

có thể/có lẽ... nhưng chưa chắc

午後から雨が降るかもしれません。

Từ chiều có thể trời sẽ mưa.

普通形 + でしょう(推量)

có lẽ/chắc là... theo phỏng đoán

明日は晴れるでしょう。

Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.

Vない + ほうがいいです

không nên làm V

夜遅く一人で歩かないほうがいいです。

Không nên đi bộ một mình vào đêm khuya.

Vた + ほうがいいです

nên làm V

熱がありますから、病院へ行ったほうがいいです。

Vì bị sốt nên bạn nên đi bệnh viện.

まだVていません

vẫn chưa làm xong hoặc chưa thực hiện V

宿題はまだ終わっていません。

Bài tập vẫn chưa xong.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...