N + があります(sở hữu・lịch hẹn・thời gian)
có N; có thời gian, kế hoạch, cuộc hẹn hoặc việc cần làm
明日(あした)時間(じかん)があります。
Ngày mai tôi có thời gian.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Minna no Nihongo · N5
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N5 có nhãn nguồn liên quan tới Minna no Nihongo trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
Nếu bạn đang tìm theo kiểu “Minna bài 1”, “Minna bài 2” thay vì chỉ riêng từ vựng hoặc ngữ pháp, dùng trang tổng hợp theo bài.
132 mục · Trang 2/3
có N; có thời gian, kế hoạch, cuộc hẹn hoặc việc cần làm
明日(あした)時間(じかん)があります。
Ngày mai tôi có thời gian.
N thuộc loại/có tính chất như thế nào
どんな音楽(おんがく)が好(す)きですか。
Bạn thích loại nhạc như thế nào?
よく/だいたい/すこし/あまり/ぜんぜん
các phó từ chỉ mức độ hoặc tần suất thường gặp
日本語(にほんご)が少(すこ)しわかります。
Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.
vì A nên B
時間(じかん)がありませんから、行(い)きません。
Vì không có thời gian nên tôi không đi.
ばしょにNがあります(そんざい)
ở địa điểm có đồ vật, cây cối, địa điểm hoặc sự vật N
机(つくえ)の上(うえ)に本(ほん)があります。
Trên bàn có sách.
ばしょにN(người/động vật)がいます
ở địa điểm có người hoặc động vật N
教室(きょうしつ)に学生(がくせい)がいます。
Trong phòng học có học sinh.
N(đồ vật/địa điểm)はばしょにあります
đồ vật, địa điểm hoặc sự vật N ở địa điểm
本(ほん)は机(つくえ)の上(うえ)にあります。
Sách ở trên bàn.
N(người/động vật)はばしょにいます
người hoặc động vật N ở địa điểm
田中(たなか)さんは事務所(じむしょ)にいます。
Anh/chị Tanaka ở văn phòng.
Nの + うえ/した/まえ/うしろ/なか/そと/となり/ちかく
vị trí tương đối so với N
本(ほん)はかばんの中(なか)にあります。
Sách ở trong cặp.
cách đếm đồ vật nói chung
りんごを三(みっ)つ買(か)いました。
Tôi đã mua ba quả táo.
ひとり・ふたり・さんにん…
cách đếm số người
教室(きょうしつ)に学生(がくせい)が五人(ごにん)います。
Trong lớp có năm học sinh.
hành động hoặc trạng thái kéo dài trong bao lâu
毎日(まいにち)二時間(にじかん)勉強(べんきょう)します。
Mỗi ngày tôi học hai tiếng.
tần suất bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian
一週間(いっしゅうかん)に三回(さんかい)日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)します。
Một tuần tôi học tiếng Nhật ba lần.
chỉ đúng số lượng đó / khoảng chừng số lượng đó
りんごを二(ふた)つだけ買(か)いました。
Tôi chỉ mua hai quả táo.
đã A
昨日(きのう)は暑(あつ)かったです。
Hôm qua nóng.
đã không A
昨日(きのう)は寒(さむ)くなかったです。
Hôm qua không lạnh.
đã là/đã ở trạng thái A hoặc N
昨日(きのう)は雨(あめ)でした。
Hôm qua trời mưa.
đã không phải/không ở trạng thái A hoặc N
昨日(きのう)は休(やす)みじゃありませんでした。
Hôm qua không phải ngày nghỉ.
N1 A hơn N2
大阪(おおさか)は神戸(こうべ)より大(おお)きいです。
Osaka lớn hơn Kobe.
giữa N1 và N2, cái nào A hơn
サッカーと野球(やきゅう)とどちらが好(す)きですか。
Bóng đá và bóng chày bạn thích cái nào hơn?
Phạm vi + で/のなかで + ぎもんしがいちばんAですか
trong phạm vi đó, ai/cái gì/ở đâu/khi nào... nhất
日本(にほん)料理(りょうり)の中(なか)で何(なに)がいちばん好(す)きですか。
Trong các món Nhật, bạn thích món nào nhất?
N + がほしいです
muốn có N
新(あたら)しいかばんが欲(ほ)しいです。
Tôi muốn có một chiếc cặp mới.
muốn làm V
水(みず)を飲(の)みたいです。
Tôi muốn uống nước.
ばしょへ + Vます bỏ ます + にいきます/きます/かえります
đi/đến/về một nơi để làm V
デパートへ靴(くつ)を買(か)いに行(い)きます。
Tôi đến trung tâm thương mại để mua giày.
N(hoạt động)+ にいきます/きます/かえります
đi/đến/về để thực hiện hoạt động N
京都(きょうと)へ花見(はなみ)に行(い)きます。
Tôi đến Kyoto để ngắm hoa.
ぎもんし + か
một nơi/người/vật/thời điểm nào đó
どこかへ行(い)きたいです。
Tôi muốn đi đâu đó.
Vてけい
thể て của động từ
ちょっと待(ま)ってください。
Hãy chờ một chút.
hãy/vui lòng làm V
名前(なまえ)を書(か)いてください。
Hãy viết tên.
Vています(どうさのしんこう)
đang thực hiện V
今(いま)勉強(べんきょう)しています。
Bây giờ tôi đang học.
để tôi làm V nhé? / chúng ta làm V nhé?
荷物(にもつ)を持(も)ちましょうか。
Để tôi xách hành lý nhé?
được phép làm V / làm V cũng được
ここで写真(しゃしん)を撮(と)ってもいいですか。
Tôi chụp ảnh ở đây được không?
không được phép làm V
ここでたばこを吸(す)ってはいけません。
Không được hút thuốc ở đây.
Vています(じょうたい・しゅうかん・しょくぎょう)
đang ở trạng thái; thường xuyên làm; đang làm nghề
私(わたし)は大阪(おおさか)に住(す)んでいます。
Tôi đang sống ở Osaka.
しっています/しりません
biết / không biết
田中(たなか)さんを知(し)っていますか。
Bạn có biết anh/chị Tanaka không?
nối các hành động theo trình tự hoặc liệt kê
朝(あさ)起(お)きて、顔(かお)を洗(あら)って、ご飯(はん)を食(た)べます。
Buổi sáng tôi dậy, rửa mặt rồi ăn cơm.
sau khi hoàn thành V thì...
宿題(しゅくだい)をしてから、テレビを見(み)ます。
Sau khi làm bài tập, tôi xem tivi.
nối các tính chất hoặc trạng thái
この部屋(へや)は広(ひろ)くて、明(あか)るいです。
Căn phòng này rộng và sáng.
N1 có bộ phận/đặc điểm N2 mang tính chất A
大阪(おおさか)は食(た)べ物(もの)がおいしいです。
Osaka có đồ ăn ngon.
làm/đi bằng cách nào
駅(えき)までどうやって行(い)きますか。
Đi đến ga bằng cách nào?
Vないけい
thể phủ định ngắn của động từ
行(い)かないでください。
Xin đừng đi.
xin đừng làm V
ここで写真(しゃしん)を撮(と)らないでください。
Xin đừng chụp ảnh ở đây.
phải làm V
毎日(まいにち)勉強(べんきょう)しなければなりません。
Mỗi ngày tôi phải học.
không cần làm V cũng được
明日(あした)来(こ)なくてもいいです。
Ngày mai không cần đến cũng được.
đưa N lên làm chủ đề hoặc đối chiếu
この薬(くすり)は飲(の)まなければなりません。
Thuốc này thì phải uống.
hoàn thành V chậm nhất vào thời điểm đó
九時(くじ)までに来(き)てください。
Hãy đến trước 9 giờ.
Vじしょけい + ことができます
có thể làm V
日本語(にほんご)を話(はな)すことができます。
Tôi có thể nói tiếng Nhật.
しゅみはVじしょけい + ことです
sở thích là làm V
私(わたし)の趣味(しゅみ)は本(ほん)を読(よ)むことです。
Sở thích của tôi là đọc sách.
Vじしょけい + まえに
trước khi làm V
寝(ね)る前(まえ)に歯(は)を磨(みが)きます。
Trước khi ngủ tôi đánh răng.
Nのまえに
trước N
食事(しょくじ)の前(まえ)に手(て)を洗(あら)います。
Trước bữa ăn tôi rửa tay.
Vたけい
thể た: dạng quá khứ thể thường của động từ
日本(にほん)へ行(い)ったことがあります。
Tôi đã từng đi Nhật.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.