Đang hội tụ linh khí…

Shinkanzen · N2 · 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ①

Từ vựng Shinkanzen N2 – 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ①: nghĩa và ví dụ

Học 30 mục của 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ① từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Từ vựng Shinkanzen 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ① N2 có gì?

Bài này có 30 mục được nối trực tiếp với 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ① trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 30 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ① thì đi đâu?

Quay về Từ vựng Shinkanzen N2 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ①

30 mục hiển thị

頭が上がらない

あたまがあがらない

nể phục hoặc mang ơn đến mức không thể đối đầu

学生時代から世話になった先生には頭が上がらない。

Tôi rất nể vị thầy đã giúp đỡ mình từ thời sinh viên.

頭が痛い

あたまがいたい

đau đầu vì lo lắng về một vấn đề

人手不足は店長にとって頭が痛い問題だ。

Thiếu nhân lực là vấn đề đau đầu với cửa hàng trưởng.

頭が固い

あたまがかたい

cứng nhắc; khó tiếp nhận cách nghĩ mới

父は少し頭が固くて新しい方法を嫌う。

Bố tôi hơi cứng nhắc và không thích cách làm mới.

頭を下げる

あたまをさげる

cúi đầu; xin lỗi hoặc nhún nhường

担当者は客に頭を下げて謝った。

Người phụ trách cúi đầu xin lỗi khách.

腕が上がる

うでがあがる

tay nghề tiến bộ; kỹ năng giỏi lên rõ rệt

毎日料理しているうちに、ずいぶん腕が上がったね。

Nấu ăn mỗi ngày nên tay nghề của cậu lên nhiều rồi đấy.

腕がいい

うでがいい

tay nghề giỏi; có kỹ năng chuyên môn tốt

この店の料理人は腕がいいので、何を頼んでもおいしい。

Đầu bếp ở quán này tay nghề rất khá nên gọi món gì cũng ngon.

腕を上げる

うでをあげる

nâng cao tay nghề; rèn luyện để kỹ năng tốt hơn

もっと腕を上げたいなら、毎日少しでも練習を続けたほうがいい。

Nếu muốn nâng tay nghề hơn nữa thì mỗi ngày nên duy trì luyện tập dù chỉ một chút.

顔が広い

かおがひろい

quen biết rộng; có nhiều mối quan hệ trong một khu vực hoặc lĩnh vực

彼はこの業界で顔が広いので、相談するとすぐ人を紹介してくれる。

Anh ấy quen biết rộng trong ngành này nên hỏi là thường giới thiệu người giúp ngay.

顔を貸す

かおをかす

đến gặp hoặc đi cùng theo lời nhờ; cách nói thân mật, đôi khi hơi mạnh

ちょっと話があるから、あとで顔を貸してくれない?

Tôi có chuyện muốn nói, lát nữa qua gặp tôi một chút được không?

顔を出す

かおをだす

ghé mặt, xuất hiện hoặc tham dự trong thời gian ngắn

仕事の帰りに、友達の送別会へ少しだけ顔を出した。

Trên đường đi làm về, tôi ghé qua tiệc chia tay bạn một lát.

口がうまい

くちがうまい

khéo ăn nói; biết nói sao cho người khác dễ nghe hoặc dễ bị thuyết phục

彼は口がうまいので、つい話を信じそうになる。

Anh ấy nói rất khéo nên tôi suýt tin ngay câu chuyện.

口が重い

くちがおもい

ít nói; khó mở lời, đặc biệt về chuyện quan trọng

父は口が重く、自分のことをあまり話さない。

Bố tôi ít nói và không mấy khi kể chuyện của mình.

口が堅い

くちがかたい

kín miệng; biết giữ bí mật

彼女は口が堅いから、この話をしても大丈夫だと思う。

Cô ấy rất kín miệng nên tôi nghĩ kể chuyện này cũng không sao.

口が軽い

くちがかるい

bép xép; dễ tiết lộ chuyện không nên nói

あの人は少し口が軽いから、秘密は話さないほうがいい。

Người đó hơi bép xép nên tốt nhất đừng kể bí mật.

口が滑る

くちがすべる

lỡ miệng; vô tình nói ra điều đáng lẽ không nên nói

つい口が滑って、サプライズの予定を話してしまった。

Tôi lỡ miệng nói mất kế hoạch bất ngờ.

口に合う

くちにあう

hợp khẩu vị; ăn thấy vừa miệng

この料理、口に合うといいんですが。

Hy vọng món này hợp khẩu vị của anh/chị.

口にする

くちにする

nói ra; nhắc thành lời một điều trong suy nghĩ

彼は不満があっても、めったに口にしない。

Dù không hài lòng, anh ấy hiếm khi nói ra.

口に出す

くちにだす

nói thành lời; phát ra điều đang nghĩ trong đầu

思っていても、何でも口に出していいわけではない。

Dù có nghĩ thế nào thì cũng không phải chuyện gì cũng nên nói ra.

口を出す

くちをだす

xen vào; can thiệp bằng lời vào chuyện của người khác

二人の問題だから、私はあまり口を出さないことにした。

Đó là chuyện của hai người nên tôi quyết định không xen vào nhiều.

鼻が高い

はながたかい

hãnh diện, tự hào về điều gì

息子が大会で優勝して、親として鼻が高い。

Con trai giành chức vô địch nên tôi rất hãnh diện.

鼻で笑う

はなでわらう

cười khẩy, cười mỉa

私の提案を鼻で笑われて少し腹が立った。

Đề xuất của tôi bị cười khẩy khiến tôi hơi bực.

耳が痛い

みみがいたい

nghe mà nhói vì bị nói đúng điểm yếu của mình

「もっと早く準備すべきだった」と言われて耳が痛かった。

Nghe nói “đáng lẽ phải chuẩn bị sớm hơn” khiến tôi thấy nhói vì quá đúng.

耳が早い

みみがはやい

thính tin, biết tin rất nhanh

彼は耳が早く、新しい店の情報をいつも先に知っている。

Anh ấy rất thính tin, lúc nào cũng biết trước thông tin về quán mới.

耳にする

みみにする

nghe thấy, nghe nói tới

その会社の名前は以前からよく耳にしていた。

Tôi đã thường nghe tới tên công ty đó từ trước.

耳を貸す

みみをかす

lắng nghe, chịu nghe lời hoặc ý kiến của ai

困っている友達の話に耳を貸した。

Tôi lắng nghe tâm sự của người bạn đang gặp khó khăn.

目がない

めがない

rất mê, rất khoái; có điểm yếu đặc biệt với một thứ gì

父は甘い物に目がない。

Bố tôi rất mê đồ ngọt.

目に浮かぶ

めにうかぶ

hiện lên trong đầu, có thể hình dung rõ

故郷の景色が今でも目に浮かぶ。

Đến giờ cảnh quê nhà vẫn hiện rõ trong đầu tôi.

目に付く

めにつく

đập vào mắt, dễ nhận thấy

入口の大きな看板がすぐ目に付いた。

Tấm biển lớn ở lối vào lập tức đập vào mắt tôi.

目を付ける

めをつける

để mắt tới, chú ý tới; chọn ra vì thấy có tiềm năng hoặc đáng nghi

監督は若い選手に早くから目を付けていた。

Huấn luyện viên đã để mắt tới cầu thủ trẻ từ sớm.

目を通す

めをとおす

xem qua, đọc lướt từ đầu đến cuối

会議の前に資料へ目を通しておいてください。

Trước cuộc họp hãy xem qua tài liệu.

Cách học 1課 体の言葉を使った慣用表現① · Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể ①

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...
Tông Môn Truyền Lệnh
các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...