足を延ばす
あしをのばす
đi xa thêm; ghé thêm một nơi
京都まで来たので奈良にも足を延ばした。
Đã đến Kyoto nên tôi ghé thêm cả Nara.
Đang hội tụ linh khí…
Shinkanzen · N2 · 2課 体の言葉を使った慣用表現②・その他 · Thành ngữ cơ thể ② và thành ngữ khác
Học 47 mục của 2課 体の言葉を使った慣用表現②・その他 · Thành ngữ cơ thể ② và thành ngữ khác từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
Bài này có 47 mục được nối trực tiếp với 2課 体の言葉を使った慣用表現②・その他 · Thành ngữ cơ thể ② và thành ngữ khác trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.
Trong phần đang hiển thị có 47 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.
Quay về Từ vựng Shinkanzen N2 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
47 mục hiển thị
あしをのばす
đi xa thêm; ghé thêm một nơi
京都まで来たので奈良にも足を延ばした。
Đã đến Kyoto nên tôi ghé thêm cả Nara.
あしをはこぶ
đích thân đến; cất công tới
新しい美術館に何度も足を運んだ。
Tôi đã nhiều lần đích thân đến bảo tàng mới.
あしをひっぱる
cản trở; làm ảnh hưởng xấu đến người hoặc nhóm
自分のミスでチームの足を引っ張ってしまった。
Tôi đã làm ảnh hưởng cả đội vì lỗi của mình.
いきがあう
ăn ý; phối hợp nhịp nhàng
この二人は長年組んでいるので息が合う。
Hai người này làm cặp lâu năm nên rất ăn ý.
いきがきれる
thở dốc; hụt hơi
階段を走って上ったら息が切れた。
Chạy lên cầu thang khiến tôi thở dốc.
いきがながい
kéo dài lâu; bền bỉ trong thời gian dài
この番組は二十年以上続く息が長い番組だ。
Chương trình này đã kéo dài hơn hai mươi năm.
かたをおとす
ủ rũ, thất vọng; dáng vẻ buông vai vì buồn hoặc hụt hẫng
試験に落ちたと聞いて、彼は肩を落としていた。
Nghe tin thi trượt, anh ấy trông rất thất vọng.
かたをかす
cho ai tựa vào vai; giúp đỡ người đang yếu hoặc khó khăn
足を痛めた友達に肩を貸して、駅まで歩いた。
Tôi cho người bạn đau chân tựa vào vai rồi cùng đi đến ga.
きがあう
hợp nhau; hợp tính, nói chuyện và ở cùng nhau thấy thoải mái
彼とは趣味も似ていて、初対面から気が合った。
Tôi và anh ấy có sở thích giống nhau nên ngay lần đầu gặp đã rất hợp.
きがおおい
hay thay đổi hứng thú; dễ để ý nhiều thứ hoặc nhiều người cùng lúc
彼は気が多くて、新しい趣味を始めても長く続かない。
Anh ấy hứng thú với quá nhiều thứ nên bắt đầu sở thích mới cũng chẳng duy trì được lâu.
きがおもい
nặng lòng; ngại hoặc thấy áp lực khi nghĩ tới việc phải làm
明日の謝罪を考えると、今から気が重い。
Nghĩ đến việc phải xin lỗi ngày mai thôi là tôi đã thấy nặng lòng.
きがきく
tinh ý; biết để ý và chủ động làm điều người khác cần
彼女は気が利くので、必要な物をいつも先に準備してくれる。
Cô ấy rất tinh ý, lúc nào cũng chuẩn bị trước những thứ mọi người cần.
きがすすまない
không muốn lắm; không có hứng hoặc hơi miễn cưỡng
誘ってもらったが、今日はあまり気が進まない。
Được rủ nhưng hôm nay tôi không có hứng đi lắm.
きがすむ
thấy yên lòng hoặc thỏa lòng sau khi làm được điều mình muốn
納得するまで自分で確認しないと気が済まない。
Tôi phải tự kiểm tra đến khi thấy thuyết phục thì mới yên lòng.
きがちいさい
nhút nhát; dễ lo sợ và thiếu mạnh dạn
私は気が小さくて、大勢の前では緊張してしまう。
Tôi khá nhút nhát nên cứ đứng trước đông người là căng thẳng.
きがちる
mất tập trung; bị những thứ xung quanh làm phân tâm
テレビがついていると気が散って勉強できない。
Bật tivi là tôi bị phân tâm, không học được.
きがはやい
nóng vội; lo hoặc chuẩn bị quá sớm khi sự việc còn chưa đến
まだ九月なのに正月の予定を決めるなんて、気が早いね。
Mới tháng Chín mà đã lên kế hoạch Tết thì hơi sớm đấy.
きがみじかい
nóng tính; dễ mất kiên nhẫn và nổi giận
父は少し気が短く、待たされるのが苦手だ。
Bố tôi hơi nóng tính và rất ghét phải chờ.
きがむく
có hứng; cảm thấy muốn làm một việc vào lúc đó
気が向いたら、週末にでも遊びに来て。
Nếu có hứng thì cuối tuần ghé chơi nhé.
きにいる
ưng ý; thích vì cảm thấy hợp với mình
試着してみたら、とても気に入った。
Thử mặc xong tôi thấy rất ưng.
きにかかる
bận lòng; có điều cứ khiến mình lo hoặc để tâm
朝から母の体調が気に掛かっている。
Từ sáng tôi cứ lo về sức khỏe của mẹ.
きにくわない
không vừa ý; không thích vì cảm thấy khó chịu hoặc không hợp
彼はその結果がどうしても気に食わないらしい。
Có vẻ anh ấy hoàn toàn không vừa ý với kết quả đó.
きにする
để tâm; lo lắng hoặc bận lòng về một điều
そんな小さなミスはあまり気にしなくていいよ。
Lỗi nhỏ thế thì không cần bận tâm quá đâu.
きをおとす
nản lòng; buồn và mất tinh thần
一度失敗したくらいで、そんなに気を落とさないで。
Chỉ thất bại một lần thôi, đừng nản đến thế.
きをつかう
để ý, giữ ý; quan tâm đến cảm xúc hoặc tình trạng của người khác
私のことは気を遣わず、先に帰ってください。
Không cần giữ ý với tôi đâu, mọi người cứ về trước đi.
きをとられる
bị phân tâm; mải chú ý sang thứ khác
景色に気を取られて、降りる駅を通り過ぎてしまった。
Mải ngắm cảnh nên tôi đi quá mất ga cần xuống.
くびにする
đuổi việc; cho ai thôi việc
会社は重大な規則違反をした社員を首にした。
Công ty đã sa thải nhân viên vi phạm nghiêm trọng quy định.
くびになる
bị đuổi việc; bị cho thôi việc
何度も無断欠勤をして、とうとう首になった。
Anh ấy nghỉ không phép nhiều lần rồi cuối cùng bị sa thải.
てがあく
rảnh tay, hết việc trong chốc lát
手が空いたら、この箱を運ぶのを手伝ってください。
Khi rảnh tay hãy giúp tôi chuyển chiếc hộp này.
てがかかる
tốn công, tốn nhiều công chăm sóc hoặc xử lý
この料理は手が掛かるけれど、とてもおいしい。
Món này làm khá tốn công nhưng rất ngon.
てがたりない
thiếu người, thiếu nhân lực để làm việc
注文が多すぎて、店は手が足りない状態だ。
Đơn hàng quá nhiều khiến cửa hàng đang thiếu người.
てがでない
không kham nổi, không dám mua hoặc không thể can thiệp
値段が高すぎて私には手が出ない。
Giá cao quá nên tôi không kham nổi.
てがはなせない
đang bận tay, không thể rời việc đang làm
今料理中で手が離せないから、あとで電話するね。
Giờ tôi đang nấu ăn không rảnh tay, lát nữa gọi lại nhé.
てにつかない
không thể tập trung làm gì; tâm trí bị việc khác chi phối
結果が気になって仕事が手につかない。
Tôi lo kết quả đến mức không tập trung làm việc được.
てをかす
giúp một tay
重そうだから、少し手を貸そうか。
Trông nặng đấy, để tôi giúp một tay nhé?
てをかりる
nhờ ai giúp một tay
一人では無理なので友達の手を借りた。
Một mình không làm nổi nên tôi nhờ bạn giúp.
てをくむ
bắt tay hợp tác; liên kết với nhau
二つの会社が手を組んで新商品を開発した。
Hai công ty bắt tay nhau phát triển sản phẩm mới.
てをだす
nhúng tay vào, bắt đầu can dự; cũng có thể động tay vào người khác
よく知らない投資には簡単に手を出さないほうがいい。
Không nên dễ dàng nhảy vào khoản đầu tư mình không hiểu rõ.
てをつける
bắt tay vào làm; đụng đến hoặc bắt đầu sử dụng
急ぎの仕事から先に手をつけた。
Tôi bắt tay vào việc gấp trước.
はらがきまる
đã quyết tâm, đã sẵn sàng tinh thần
話を聞いて、ようやく腹が決まった。
Nghe xong câu chuyện, cuối cùng tôi cũng quyết tâm được.
はらがたつ
tức giận, bực mình
何度注意しても同じことをされると腹が立つ。
Nhắc bao nhiêu lần mà vẫn làm y như vậy thì thật bực.
はらをきめる
quyết tâm, hạ quyết định dứt khoát
転職すると腹を決めて上司に話した。
Tôi quyết định dứt khoát sẽ chuyển việc rồi nói với cấp trên.
はらをたてる
nổi giận, bực tức
そんな小さなことで腹を立てないで。
Đừng nổi giận vì chuyện nhỏ như vậy.
むねがいっぱいになる
tràn đầy xúc động, nghẹn ngào vì cảm xúc
卒業式で先生の言葉を聞いて胸が一杯になった。
Nghe lời thầy trong lễ tốt nghiệp khiến tôi nghẹn ngào xúc động.
むねにおさめる
giữ kín trong lòng, không nói ra
その話は誰にも言わず胸に納めておいた。
Tôi giữ kín chuyện đó trong lòng, không nói với ai.
むねをうつ
gây xúc động mạnh, lay động lòng người
選手の最後まであきらめない姿が胸を打った。
Hình ảnh vận động viên không bỏ cuộc đến cuối đã khiến tôi rất xúc động.
むねをはる
ngẩng cao đầu, tự hào; đứng thẳng đầy tự tin
努力して得た結果なのだから胸を張っていい。
Đó là kết quả có được nhờ nỗ lực nên bạn có thể tự hào.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.