しっとり
ẩm mềm, mịn và có độ dịu; cũng chỉ không khí trầm lắng, tinh tế
このケーキは中がしっとりしていておいしい。
Chiếc bánh này mềm ẩm bên trong và rất ngon.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Soumatome · N1
Danh sách này lọc trực tiếp các mục từ vựng N1 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
1.094 mục · Trang 9/22
ẩm mềm, mịn và có độ dịu; cũng chỉ không khí trầm lắng, tinh tế
このケーキは中がしっとりしていておいしい。
Chiếc bánh này mềm ẩm bên trong và rất ngon.
ngủ sâu và ngon, không bị gián đoạn
昨夜は疲れていたので、朝までぐっすり眠った。
Tối qua vì mệt nên tôi ngủ một mạch đến sáng.
ướt sũng hoàn toàn do nước, mưa hoặc mồ hôi
突然の雨で服がぐっしょり濡れた。
Cơn mưa bất ngờ làm quần áo tôi ướt sũng.
tròn trịa, đầy đặn một cách mềm mại và thường mang sắc thái thân thiện
赤ちゃんは頬がぽっちゃりしていてかわいい。
Em bé có đôi má tròn trịa rất đáng yêu.
nhanh chóng, gọn lẹ trong một động tác ngắn
彼は資料にさっと目を通した。
Anh ấy lướt nhanh qua tài liệu.
rõ ràng, minh bạch; không mơ hồ hoặc do dự
自分の意見をはっきり述べてください。
Hãy trình bày rõ ràng ý kiến của mình.
ngay ngắn, chính xác và đúng quy củ
書類は期限までにきちっと提出した。
Tôi đã nộp tài liệu đúng hạn và đầy đủ.
siết, nắm hoặc ép chặt bằng lực mạnh
子どもは母親の手をぎゅっと握った。
Đứa trẻ nắm chặt tay mẹ.
dừng hẳn hoặc khớp sát một cách chính xác
話し声がぴたりと止んだ。
Tiếng nói chuyện đột ngột im bặt.
さき
phía trước, điểm đến, phần đầu hoặc tương lai; người hay bên được nhắc tới
この先、道が狭くなるので注意してください。
Từ phía trước, đường sẽ hẹp lại nên hãy cẩn thận.
ろくに
không làm được cho đàng hoàng hoặc hầu như không đủ mức tối thiểu
忙しくて、昨夜はろくに眠れなかった。
Bận quá nên tối qua tôi hầu như không ngủ được tử tế.
rồi chẳng bao lâu nữa; sớm muộn cũng
Hán Việt: 今に
そんな運転を続けていると、いまに事故を起こすよ。
Cứ tiếp tục lái xe như vậy thì chẳng bao lâu nữa sẽ gây tai nạn.
đến lúc này mới; giờ thì đã muộn hoặc không còn ý nghĩa
Hán Việt: 今更
いまさら後悔しても、失った時間は戻らない。
Đến lúc này có hối hận thì thời gian đã mất cũng không quay lại.
không quá, không đến mức đáng kể; thường dùng với phủ định
Hán Việt: 然程
この作業は思ったほど難しくなく、時間もさほどかからなかった。
Công việc này không khó như nghĩ và cũng không mất quá nhiều thời gian.
いっこうに
hoàn toàn không, mãi vẫn không; nhấn mạnh trạng thái không thay đổi
Hán Việt: NHẤT HƯỚNG
電車は一向に来る気配がない。
Tàu mãi vẫn không có dấu hiệu tới.
ngay lập tức theo phản xạ trong khoảnh khắc bất ngờ
ボールが飛んできたので、とっさに頭をかばった。
Quả bóng bay tới nên tôi lập tức che đầu theo phản xạ.
とうてい
hoàn toàn không thể, tuyệt đối không đạt được; thường đi với phủ định
この量の仕事を今日中に終えるのは到底無理だ。
Hoàn thành khối lượng công việc này trong hôm nay là hoàn toàn bất khả thi.
từ trước, trước đây; đã dự định hoặc chuẩn bị từ một thời điểm trước
Hán Việt: DƯ
かねて希望していた部署への異動が決まった。
Việc chuyển sang bộ phận tôi mong muốn từ lâu đã được quyết định.
trước đây, đã từng; dùng với phủ định để nói chưa từng bao giờ
Hán Việt: THƯỜNG
この町はかつて鉱山で栄えていた。
Thị trấn này từng phát triển nhờ mỏ khoáng sản.
いっさい
toàn bộ, tất cả; đi với phủ định để nhấn mạnh hoàn toàn không
Hán Việt: Nhất Thiết
その件については一切関知していない。
Tôi hoàn toàn không liên quan đến chuyện đó.
ふいに
đột ngột và không hề được dự đoán hoặc chuẩn bị trước
Hán Việt: BẤT Ý
不意に後ろから名前を呼ばれて驚いた。
Tôi giật mình vì bất ngờ bị gọi tên từ phía sau.
あらかじめ
trước khi sự việc xảy ra hoặc trước khi bắt đầu thực hiện; chuẩn bị hay thông báo từ trước
Hán Việt: DƯ
会議の資料は予め配っておきます。
Tài liệu cuộc họp tôi sẽ phát sẵn từ trước.
thường xuyên, hết lần này đến lần khác; cách nói khẩu ngữ
彼はしょっちゅう遅刻している。
Anh ấy thường xuyên đi muộn.
Liên tục, không ngừng
Hán Việt: 頻りに
彼(かれ)はしきりに時計(とけい)を気(き)にしている。
Anh ta cứ liên tục để ý đến cái đồng hồ.
さいさん
Dăm ba bận, nhiều lần
再三(さいさん)注意(ちゅうい)したのに、彼(かれ)はまた遅刻(ちこく)した。
Đã nhắc nhở dăm ba bận (nhiều lần) rồi mà cậu ta vẫn đi muộn.
đến tận bây giờ vẫn; cho đến nay vẫn chưa
Hán Việt: 未だに
あの事件の真相はいまだに分かっていない。
Cho đến tận bây giờ chân tướng vụ án đó vẫn chưa được làm rõ.
ngay sắp sửa, tưởng chừng xảy ra ngay trước mắt
Hán Việt: 今にも
空が暗くなり、いまにも雨が降りそうだ。
Trời tối sầm lại, tưởng chừng mưa sắp đổ xuống ngay.
めったに
hiếm khi, gần như không bao giờ xảy ra hoặc thực hiện
Hán Việt: 滅多に
彼は忙しくて、めったに休みを取らない。
Anh ấy bận nên hiếm khi nghỉ phép.
にどと
không bao giờ lặp lại thêm một lần nào nữa
同じ失敗は二度と繰り返さない。
Tôi sẽ không bao giờ lặp lại sai lầm tương tự nữa.
khi thực sự đối mặt với tình huống; hoặc lời thúc giục “nào, hãy…”
いざという時に慌てないよう、準備しておこう。
Hãy chuẩn bị để không hoảng loạn khi tình huống thật sự xảy ra.
たえず
liên tục, không ngừng hoặc không bị gián đoạn
川の水は絶えず海へ流れている。
Nước sông liên tục chảy ra biển.
かたときも
dù chỉ trong một khoảnh khắc; thường đi với phủ định
患者から片時も目を離せない。
Không thể rời mắt khỏi bệnh nhân dù chỉ một khoảnh khắc.
しろくじちゅう
suốt ngày đêm, lúc nào cũng vậy
彼は四六時中、仕事のことを考えている。
Anh ấy nghĩ về công việc suốt ngày đêm.
ときおり
thỉnh thoảng, đôi lúc
晴れていたが、時折冷たい風が吹いた。
Trời nắng nhưng thỉnh thoảng có gió lạnh thổi.
đặc biệt, nhất là; cách diễn đạt trang trọng hơn so với từ thông thường
今年の冬は寒いが、今日はことに冷える。
Mùa đông năm nay lạnh, nhưng hôm nay đặc biệt lạnh.
よほど
rất, khá đến mức đáng kể; hơn hẳn; có lẽ phải… lắm
彼はよほど疲れていたのか、すぐに眠ってしまった。
Chắc là anh ta đã mệt mỏi lắm, vừa ngả lưng đã ngủ thiếp đi luôn.
một lòng, chỉ chuyên tâm làm một việc mà không nghĩ tới điều khác
選手は復帰を目指してひたすら練習した。
Vận động viên một lòng luyện tập để trở lại thi đấu.
lại càng, càng thêm; mức độ tăng hơn do có thêm điều kiện hoặc hoàn cảnh
Hán Việt: THƯỢNG CANH
普通の日でも混むのだから、連休中はなおさらだ。
Ngày thường đã đông, trong kỳ nghỉ dài lại càng đông hơn.
ra vẻ đúng như vậy; cứ như thể, rất giống với điều được nói
Hán Việt: NHIÊN
彼はさも当然のように私の席に座った。
Anh ta ngồi vào chỗ của tôi cứ như đó là chuyện đương nhiên.
một cách lạ thường, bất thường đến mức gây chú ý hoặc khó chịu
今日はいやに静かだが、何かあったのだろうか。
Hôm nay yên tĩnh lạ thường, không biết có chuyện gì xảy ra.
quá mức hoặc khác thường một cách nổi bật
Hán Việt: TỪ LÁY
今日はやけに暑く感じる。
Hôm nay tôi cảm thấy nóng khác thường.
いたって
Cực kỳ
Hán Việt: Chí
至って(いたって)普通(ふつう)だ。
Cực kỳ bình thường.
まさしく
Chính xác là, đích thị là
Hán Việt: CHÍNH
まさしく彼が犯人だ。
Đích thị anh ta là thủ phạm.
まして
Huống hồ là
Hán Việt: HUỐNG
大人でもできないのだから、まして子供には無理だ。
Người lớn còn không làm được, huống hồ gì trẻ con.
Quả thực, đúng là / Trông có vẻ
彼(かれ)はいかにも優(やさ)しそうな人(ひと)だ。
Anh ấy trông có vẻ quả thực là một người hiền lành.
Đặc biệt là / Hơn cả
彼(かれ)はスポーツ万能(ばんのう)だが、とりわけ水泳(すいえい)が得意(とくい)だ。
Cậu ấy chơi thể thao toàn năng, nhưng đặc biệt giỏi nhất là bơi lội.
Chắc hẳn là (đồng cảm)
一人(ひとり)で異国(いこく)に暮(く)らすのは、さぞかし寂(さび)しいでしょう。
Sống một mình ở nơi đất khách quê người, chắc hẳn là cô đơn lắm nhỉ.
một cách quá mức, bừa bãi hoặc không có chừng mực
分からないからといって、やたらにボタンを押さないでください。
Đừng vì không hiểu mà bấm nút một cách bừa bãi.
なにより
hơn tất cả, quan trọng hoặc đáng mừng nhất
無事に帰ってきたことが何よりうれしい。
Việc anh trở về an toàn là điều đáng mừng nhất.
とふんで
dựa trên phán đoán và cho rằng một tình huống hoặc con số có khả năng đúng
犯人はまだ近くにいると踏んで、警察は捜索を続けた。
Cho rằng thủ phạm vẫn ở gần, cảnh sát tiếp tục tìm kiếm.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.