Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Từ vựng N3

Từ dễ nhầm JLPT N3: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Các từ có ghi chú phân biệt/dễ nhầm trong dữ liệu biên soạn, kèm nghĩa và ví dụ để đối chiếu trong ngữ cảnh. Trang chỉ xuất hiện khi dữ liệu thật có đủ mục đạt ngưỡng.

Từ dễ nhầm N3

50 nhóm hiển thị

蛇口

vòi nước

蛇口 đi với các động từ ひねる, 開ける, 閉める. Chú ý không nhầm với 水道 là hệ thống/đường nước.

ラベル

nhãn, mác

mimikara_no:825; Unit u11; ラベル là nhãn/mác dán trên sản phẩm, chai lọ, hồ sơ. Không nhầm với タイトル là tiêu đề của bài/phim/sách.; quality:manual_batch09_context_ready

レンタル

thuê, cho thuê

mimikara_no:823; Unit u11; レンタル là thuê/cho thuê đồ dùng, xe, trang phục... Khác với 借りる là động từ Nhật chung hơn; レンタル thường mang sắc thái dịch vụ.; quality:manual_batch09_context_ready

テーマ

chủ đề

mimikara_no:819; Unit u11; テーマ là chủ đề/vấn đề chính cần bàn hoặc nghiên cứu. Phân biệt với タイトル: テーマ là nội dung chính, タイトル là tên/tiêu đề.; quality:manual_batch09_context_ready

ミス

lỗi, nhầm lẫn

mimikara_no:816; Unit u11; ミス là lỗi/sai sót do bất cẩn khi làm việc, nhập liệu, thi cử. Khác với 間違い rộng hơn, dùng được cho đáp án sai hoặc hiểu nhầm.; quality:manual_batch09_context_ready

下る

đi xuống, xuống

mimikara_no:717; Unit u10; 下る vừa chỉ di chuyển xuống dốc/dòng sông, vừa dùng cho mệnh lệnh/phán quyết được ban xuống. Phân biệt với 下りる = xuống khỏi phương tiện/chỗ cao.; quality:manual_batch08_context_ready

すぐ(に)

ngay lập tức, sớm; ngay gần

mimikara_no:607; Unit08 副詞A; mimi_vocab:u08_bag01; すぐに = ngay lập tức; すぐ近く = ngay gần. Phân biệt nghĩa thời gian và khoảng cách.; quality:manual_batch07_context_ready

適当な

phù hợp, thích hợp; đại khái

mimikara_no:580; Unit07 形容詞B; mimi_vocab:u07_bag01; 適当 có 2 nghĩa dễ nhầm: phù hợp/thích đáng và làm qua loa/đại khái. Phải nhìn ngữ cảnh.; quality:manual_batch06_ready

うわさ

tin đồn; lời đồn

batch04_manual_context; Thường viết hiragana hoặc 噂. Chưa chắc đúng sự thật, nên cần phân biệt với 情報 = thông tin đã/ cần kiểm chứng.

楽な

dễ chịu, thoải mái, nhàn

batch03_manual_context; 楽 là thoải mái/nhàn/không vất vả. Không phải 楽しい = vui. Cặp dễ nhầm: 楽だ vs 楽しい.; quality:manual_batch03_ready

ふく

lau, chùi

batch02_manual_context; Nghĩa là lau/chùi, kanji 拭く. Dễ nhầm với 吹く(ふく)= thổi/gió thổi.; quality:manual_batch02_ready

ける

đá bằng chân

batch02_manual_context; Thường viết hiragana hoặc 蹴る. Nghĩa là đá bằng chân. Không nhầm với 殴る là đánh bằng tay.; quality:manual_batch02_ready

lượt, số thứ tự

batch02_manual_context; Có nghĩa là lượt hoặc số thứ tự. 私の番 = lượt của tôi; 3番 = số 3. Dễ nhầm với 番号 là số hiệu/mã số.; quality:manual_batch02_ready

順番

thứ tự, lần lượt

batch02_manual_context; Nghĩa là thứ tự/lượt trong một chuỗi việc. Hay dùng 順番を待つ, 順番が来る. Khác với 番 chỉ lượt/số cụ thể.; quality:manual_batch02_ready

khói

batch01_manual_context; 煙 là khói do cháy/đốt. Dễ nhầm 湯気 = hơi nước bốc lên từ đồ nóng.; quality:manual_batch01_ready

chùa; chùa Phật giáo

batch01_manual_context; 寺 là chùa Phật giáo. Dễ nhầm với 神社 = đền Thần đạo. Khi nói lịch sự thường dùng お寺.; quality:manual_batch01_ready

計算

tính toán

batch01_manual_context; 計算 = phép tính/tính toán. Cụm quan trọng: 計算する, 計算ミス. Hán Việt dễ gây nhầm với nghề kế toán.; quality:manual_batch01_ready

năm; tuổi

batch01_manual_context; Đọc とし khi nói năm/tuổi theo nghĩa thông thường. Dễ nhầm với 年(ねん)trong số đếm như 2026年.; quality:manual_batch01_ready

女性

nữ giới; phụ nữ

batch01_manual_context; Danh từ chỉ giới tính nữ, dùng lịch sự/trang trọng hơn 女の人. Dễ nhầm: 女性 = nữ giới; 女子 = nữ sinh/nữ trong nhóm/ngữ cảnh thể thao.; quality:manual_batch01_ready

男性

nam giới; đàn ông

batch01_manual_context; Danh từ chỉ giới tính nam, dùng trang trọng/trung tính hơn 男の人. Hay đi với 男性客, 男性社員. Dễ nhầm: 男性 = nam giới; 男らしい = nam tính/nam tính theo tính cách.; quality:manual_batch01_ready

不思議

Kỳ lạ, bí ẩn, khó hiểu

Là danh từ và tính từ đuôi na. Diễn tả sự ngạc nhiên, khó hiểu, không thể giải thích bằng logic thông thường. Có thể mang sắc thái tích cực (kỳ diệu, huyền ảo) hoặc trung tính (lạ lùng, khó hiểu). Khác với 奇妙 (kimyō) thường ám chỉ sự kỳ quái, đáng ngờ, hơi tiê…

画面

Màn hình, giao diện hiển thị (trên thiết bị điện tử).

Cực kỳ quan trọng trong tài liệu thiết kế giao diện người dùng (UI design document) hoặc tài liệu đặc tả chức năng (functional specification). Khác với ディスプレイ (display) là thiết bị vật lý, 画面 là nội dung hiển thị trên display.

各駅停車

Tàu dừng ở tất cả các ga; tàu địa phương.

Hay bị nhầm với '普通列車' nhưng '各駅停車' nhấn mạnh việc dừng ở MỌI ga, còn '普通列車' có thể bao hàm cả các tàu thường nhưng không nhất thiết dừng hết các ga (tùy tuyến).

手前

Ngay trước, phía trước (một địa điểm, vị trí cụ thể).

Dùng để chỉ một vị trí nằm ngay "phía trước" một điểm mốc nào đó, chưa đến điểm mốc đó. Thường dùng với 「〜の手前で」. Cần phân biệt với 「〜の前」 (phía trước nói chung). 「手前」 nhấn mạnh sự "ngay trước, chưa đến".

方面

Hướng, phía, khu vực (đề cập đến một hướng hoặc khu vực cụ thể).

Thường dùng để chỉ hướng di chuyển của phương tiện giao thông (電車は〜方面行き) hoặc vị trí tương đối của một địa điểm (〜の〜方面にあります). Khác với 方向 (hướng nói chung), 方面 mang sắc thái chỉ "phía/khu vực mà một cái gì đó đang hướng tới hoặc thuộc về".

友情

Tình bạn

Thường dùng để nhấn mạnh mối quan hệ bền chặt, sâu sắc giữa bạn bè. Có thể dùng để so sánh hoặc phân biệt với tình yêu đôi lứa (愛情/恋愛).

羨ましい

Ghen tỵ, thèm muốn (vì người khác có thứ mình muốn).

Diễn tả cảm xúc muốn có được điều mà người khác đang có, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính, khác với 妬ましい (ねたましい) mang sắc thái tiêu cực hơn là ghen ghét, đố kỵ.

予報

Dự báo

Thường dùng nhất với "天気" (thời tiết). Khác với 「予告」(thông báo trước sự việc sắp xảy ra), 「予報」mang tính dự đoán, phỏng đoán dựa trên dữ liệu hoặc phân tích.

吐き気

Buồn nôn, cảm giác muốn nôn.

吐き気 (はきけ) là cảm giác muốn nôn, khác với 嘔吐 (おうと) là hành động nôn mửa. Đây là triệu chứng rất phổ biến khi hỏi bệnh.

担当医

Bác sĩ điều trị chính, bác sĩ phụ trách, bác sĩ chịu trách nhiệm (về một bệnh nhân hoặc ca bệnh cụ thể)

Chỉ người bác sĩ chịu trách nhiệm chính về việc điều trị và quản lý một bệnh nhân cụ thể. Khác với '主治医' ở chỗ '担当医' có thể thay đổi tùy theo ca trực hoặc giai đoạn điều trị.

消毒

Khử trùng, sát trùng, tiệt trùng

消毒 là quá trình loại bỏ hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trên bề mặt hoặc mô sống. Khác với 滅菌 (sterilization) là loại bỏ hoàn toàn mọi vi sinh vật, kể cả bào tử.

無意識

Vô thức, bất tỉnh, mất ý thức

無意識 (muishiki) thường dùng để chỉ trạng thái mất ý thức do chấn thương, bệnh tật, hoặc do thuốc mê. Khác với 意識不明 (ishiki fumei) thường nhấn mạnh việc không thể giao tiếp, không phản ứng. Trong văn cảnh y tế, hay dùng 無意識の状態 (muishiki no joutai).

怠い

Mệt mỏi, uể oải, nặng nề (thường là cảm giác toàn thân)

"だるい" diễn tả sự mệt mỏi toàn thân, không có năng lượng, thường đi kèm cảm giác nặng nề. Phân biệt với 疲れる (mệt mỏi do hoạt động). Là một trong những tác dụng phụ phổ biến nhất.

脇腹

Hông, sườn, bụng bên (phần cơ thể từ dưới cánh tay đến hông).

Từ này rất hữu ích khi bệnh nhân mô tả vị trí đau hoặc khó chịu. Bác sĩ cũng dùng để hỏi chính xác vị trí bệnh. Cần phân biệt với 「お腹 (おなか)」 (bụng nói chung) hay 「腰 (こし)」 (thắt lưng).

胸焼け

Ợ nóng, nóng rát ngực (do trào ngược axit)

Từ này miêu tả cảm giác nóng rát, khó chịu từ dạ dày lên ngực, thường do axit trào ngược. Cần phân biệt với đau tim.

打ち身

Vết bầm tím, vết sưng tấy do va đập (chấn thương phần mềm)

Là thuật ngữ thông dụng chỉ chấn thương phần mềm do va đập. Trong y học chuyên sâu, '打撲傷' thường được dùng. Cần phân biệt với vết cắt (切り傷) hay vết trầy xước (擦り傷).

切り傷

Vết cắt, vết thương do vật sắc nhọn

Là một loại vết thương phổ biến trong các tai nạn. Phân biệt với 擦り傷 (vết trầy xước) và 刺し傷 (vết đâm).

ユーザー部門

Bộ phận người dùng, bộ phận sử dụng (hệ thống, sản phẩm).

Thường dùng để chỉ bộ phận trong công ty sẽ là người dùng cuối của một hệ thống hoặc sản phẩm, khác với bộ phận phát triển hoặc IT.

設定

Cài đặt, thiết định

Thường dùng với động từ 「する」để tạo thành「設定する」 (cài đặt, thiết lập). Khác với 「インストール」 (install) là cài đặt phần mềm, 「設定」 là tùy chỉnh các thông số sau khi cài đặt hoặc để vận hành.

起動

Khởi động (hệ thống, ứng dụng, server), boot.

Thường dùng với các hệ thống, máy móc, phần mềm. Phân biệt với 始める (bắt đầu một hành động chung chung) hay スタート (start).

本館

Tòa nhà chính, khu vực chính (của một khách sạn, cơ sở, trường học, v.v.).

Thường dùng để phân biệt với các tòa nhà phụ hoặc khu vực khác trong một quần thể lớn. Rất quan trọng trong việc chỉ dẫn đường đi và xác định vị trí các dịch vụ chính cho khách hàng.

妊娠

Mang thai, có bầu

Một từ quan trọng trong các chủ đề về gia đình, hôn nhân, sinh sản. Dễ nhầm với '妊娠する' (động từ).

曲がり角

Góc cua, khúc quanh (của đường).

Khác với 交差点 (giao lộ có nhiều đường cắt nhau), 曲がり角 chỉ đơn thuần là một góc cua hoặc khúc quanh của một con đường.

~を横切る

Băng qua, cắt ngang qua (đường, quảng trường, lối đi)

Thường dùng để chỉ việc đi thẳng qua một bề mặt hoặc không gian nào đó. Khác với 渡る (vượt qua) thường mang sắc thái vượt qua một chướng ngại vật (cầu, sông) hoặc đường lớn có quy định rõ ràng (vạch sang đường).

トップ記事

Bài báo trang nhất, bài báo chính, tin tức quan trọng nhất (thường đặt ở đầu trang hoặc vị trí nổi bật nhất)

'トップ' là từ mượn tiếng Anh 'top'. Từ này chỉ rõ tầm quan trọng và vị trí nổi bật của một bài báo trên báo chí. Phân biệt với 重要な記事 (jūyō na kiji - bài báo quan trọng) ở chỗ トップ記事 nhấn mạnh vị trí hiển thị.

方向

Hướng, phương hướng.

Thường được dùng để hỏi hoặc chỉ về một hướng chung, không nhất thiết là một điểm cụ thể. Khác với '方面' thường đi kèm với địa danh (例: 駅方面 - hướng ga).

発車

Sự khởi hành (của tàu, xe); việc tàu, xe chạy.

Thường dùng cho tàu, xe buýt, xe điện. Khác với 出発 (shuppatsu) dùng cho người hoặc phương tiện nói chung, 発車 (hassha) nhấn mạnh hành động "khởi động và chạy đi" của phương tiện.

立ち止まる

Dừng chân lại

Thường dùng để chỉ hành động tự chủ động dừng lại hoặc bị buộc phải dừng lại khi đang di chuyển. Khác với 「止まる」 ở chỗ 「立ち止まる」 nhấn mạnh việc "đứng" sau khi "đi".

恋しい

Nhớ nhung, thương nhớ (người yêu, quê hương, quá khứ); khao khát, mong muốn.

Diễn tả nỗi nhớ sâu sắc, khao khát mãnh liệt đối với người, vật, hoặc nơi chốn đã mất hoặc xa cách. Khác với '懐かしい' (nhớ kỷ niệm cũ), '恋しい' tập trung vào nỗi nhớ mong hiện tại.

持てる

(được) nhiều người yêu thích, theo đuổi; đào hoa

Thường dùng để chỉ việc được người khác giới yêu thích, hâm mộ. Khác với 人気がある ở chỗ 人気がある có thể dùng cho bất kỳ đối tượng nào (người, đồ vật, địa điểm), còn モテる chủ yếu dùng cho con người và liên quan đến sự hấp dẫn giới tính.

Cách dùng danh sách này

Đừng học hai mục như hai bản dịch rời. Hãy mở từng mục, đọc nghĩa và ví dụ Nhật–Việt rồi đối chiếu. Với trang so sánh, JLPT180 chỉ dùng quan hệ đã có trong dữ liệu; nếu chưa có ghi chú sắc thái cụ thể thì không tự suy đoán thêm.

Tra cứu theo quan hệ & lỗi dễ nhầm

3 nhóm có dữ liệu thật

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...