正直
しょうじき
Thành thật
Hán Việt: CHÍNH TRỰC
正直(しょうじき)に理由(りゆう)を言(い)う。
Thành thật nói ra lý do.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N3
Danh sách này lọc trực tiếp các mục từ vựng N3 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
1.119 mục · Trang 5/23
しょうじき
Thành thật
Hán Việt: CHÍNH TRỰC
正直(しょうじき)に理由(りゆう)を言(い)う。
Thành thật nói ra lý do.
ねばりづよい
Kiên trì, nhẫn nại
最後(さいご)まで粘り強(ねばりづよ)く頑(がん)張(ば)る。
Kiên trì cố gắng đến cùng.
ごういん
Cưỡng ép, miễn cưỡng
Hán Việt: CƯỜNG DẪN
強引(ごういん)に誘(さそ)う。
Mời mọc một cách cưỡng ép.
けんきょ
Khiêm tốn
Hán Việt: KHIÊM HƯ
自分(じぶん)の能力(のうりょく)を謙虚(けんきょ)に認(みと)める。
Khiêm tốn thừa nhận năng lực bản thân.
にぶい
Chậm chạp, cùn, đần độn
彼(かれ)は運動(うんどう)神経(しんけい)が鈍(にぶ)い。
Thần kinh vận động của anh ấy chậm chạp.
あそび
cuộc chơi, trò chơi, vui chơi
子どもの遊びにも大切な意味がある。
Ngay cả trò chơi của trẻ em cũng có ý nghĩa quan trọng.
あつまり
cuộc họp, sự tụ tập
今夜、会社の集まりがあります。
Tối nay có buổi tụ họp của công ty.
おしえ
lời dạy, sự dạy bảo
先生の教えを今でも覚えている。
Đến giờ tôi vẫn nhớ lời dạy của thầy.
おどり
điệu nhảy, nhảy múa
祭りで伝統的な踊りを見た。
Tôi đã xem điệu múa truyền thống ở lễ hội.
かたづけ
sự dọn dẹp, thu xếp
引っ越しのあとの片づけが大変だった。
Việc dọn dẹp sau khi chuyển nhà rất vất vả.
てつだい
sự giúp đỡ, người giúp việc
引っ越しの手伝いを友達に頼んだ。
Tôi đã nhờ bạn giúp chuyển nhà.
はたらき
hoạt động, chức năng, vai trò
胃の働きが弱っている。
Chức năng của dạ dày đang yếu đi.
さわぎ
ồn ào, náo động
夜中に外で騒ぎがあった。
Nửa đêm bên ngoài đã có một vụ náo động.
しらせ
thông báo, tin báo
合格の知らせを受け取った。
Tôi đã nhận được tin báo đỗ.
たのみ
lời nhờ vả, yêu cầu
彼の頼みを断れなかった。
Tôi đã không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.
つかれ
mệt mỏi
今日は疲れがたまっている。
Hôm nay tôi đang bị tích tụ mệt mỏi.
ちがい
sự khác nhau, khác biệt
この二つの違いが分かりますか。
Bạn có hiểu sự khác nhau giữa hai cái này không?
はじめ
lúc bắt đầu, phần đầu
仕事の始めに予定を確認する。
Vào lúc bắt đầu công việc, tôi kiểm tra lịch trình.
つづき
phần tiếp theo, sự tiếp tục
話の続きは明日聞かせて。
Phần tiếp theo của câu chuyện thì mai kể cho tôi nghe nhé.
いき
lượt đi, chiều đi
東京行きの新幹線に乗る。
Tôi lên tàu Shinkansen đi Tokyo.
かえり
lượt về, lúc về
会社からの帰りにスーパーへ寄った。
Trên đường về từ công ty, tôi đã ghé siêu thị.
いそぎ
việc gấp, sự vội vã
急ぎの仕事が入った。
Có một việc gấp chen vào.
かし
cho vay, khoản cho vay
友達に一万円の貸しがある。
Tôi có khoản cho bạn vay một vạn yên.
かち
chiến thắng
今日の試合は三対二で勝ちだった。
Trận hôm nay đã thắng với tỉ số 3–2.
まけ
thất bại, thua cuộc
一点差で負けが決まった。
Việc thua cuộc đã được quyết định bởi cách biệt một điểm.
むかえ
đón, người đón
駅まで迎えに行く。
Tôi sẽ đi đón ở ga.
はじまり
sự bắt đầu
今日から新しい生活の始まりだ。
Từ hôm nay là khởi đầu của cuộc sống mới.
おわり
kết thúc, phần cuối
会議の終わりに質問した。
Tôi đã đặt câu hỏi vào cuối cuộc họp.
もどり
sự quay lại
担当者の戻りは三時ごろです。
Người phụ trách sẽ quay lại khoảng 3 giờ.
わかれ
chia tay, ly biệt
空港で家族との別れを惜しんだ。
Ở sân bay, tôi đã bịn rịn khi chia tay gia đình.
よろこび
niềm vui, sự vui mừng
合格の喜びを家族と分かち合った。
Tôi đã chia sẻ niềm vui thi đỗ với gia đình.
たのしみ
niềm vui, điều mong chờ
週末の旅行が今から楽しみだ。
Tôi háo hức mong chờ chuyến du lịch cuối tuần từ bây giờ.
わらい
tiếng cười, nụ cười
子どもたちの笑いが部屋に広がった。
Tiếng cười của bọn trẻ lan khắp căn phòng.
おどろき
ngạc nhiên, kinh ngạc
彼の成績の伸びには驚きました。
Tôi đã ngạc nhiên trước sự tiến bộ trong thành tích của anh ấy.
かなしみ
nỗi buồn, sự đau buồn
彼女は深い悲しみに沈んでいた。
Cô ấy đang chìm trong nỗi buồn sâu sắc.
しあわせな
hạnh phúc
家族と過ごす時間が一番幸せだ。
Thời gian ở bên gia đình là hạnh phúc nhất.
とくいな
sở trường, giỏi
私は人前で話すのが得意だ。
Tôi giỏi nói trước đám đông.
にがてな
không giỏi, kém, ngại
私は早起きが苦手だ。
Tôi không giỏi dậy sớm.
ねっしんな
nhiệt tình, chăm chú
彼は日本語の勉強に熱心だ。
Anh ấy rất nhiệt tình/chăm chú với việc học tiếng Nhật.
むちゅうな
say mê, mải mê
子どもたちはゲームに夢中になっている。
Bọn trẻ đang say mê trò chơi.
たいくつな
chán, buồn tẻ
会議が長くて退屈だった。
Cuộc họp dài nên rất chán.
けんこうな
khỏe mạnh
健康な体を保つには睡眠が大切だ。
Để giữ cơ thể khỏe mạnh thì giấc ngủ rất quan trọng.
へいきな
bình thản, không sao
彼は失敗しても平気な顔をしていた。
Dù thất bại, anh ấy vẫn làm vẻ mặt bình thản.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.