~てもらいたい
muốn được ai đó làm cho / mong nhận được hành động
先生に作文を見てもらいたいです。
Tôi muốn nhờ thầy/cô xem giúp bài văn.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Shinkanzen · N3
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N3 có nhãn nguồn liên quan tới Shinkanzen trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
92 mục · Trang 2/2
muốn được ai đó làm cho / mong nhận được hành động
先生に作文を見てもらいたいです。
Tôi muốn nhờ thầy/cô xem giúp bài văn.
muốn được ai đó làm cho một cách lịch sự
先生にもう一度説明していただきたいです。
Tôi mong thầy/cô giải thích lại một lần nữa.
nên / làm vậy là được
わからないときは、先生に聞けばいい。
Khi không hiểu thì hỏi thầy/cô là được.
muốn được cho phép làm một cách lịch sự
この件について、少し説明させていただきたいです。
Về việc này, tôi muốn được phép giải thích một chút.
muốn được cho phép làm / muốn người khác để mình làm
少し休ませてほしい。
Tôi muốn được nghỉ một chút.
muốn người khác làm / mong ai đó làm
もう少し静かにしてほしいです。
Tôi muốn mọi người yên lặng hơn một chút.
mong là / giá mà / nếu... thì tốt
日本語がもっと上手になるといいですね。
Mong bạn sẽ giỏi tiếng Nhật hơn nữa.
きんしけい:~な
cấm làm / đừng làm
ここに入るな。
Đừng vào đây.
thử... thì sao / sao không...
心配なら、先生に相談したらどうですか。
Nếu lo, thử trao đổi với thầy/cô xem sao?
~こと(きそく)
phải / hãy... (quy định, chỉ thị)
試験中は携帯電話を使わないこと。
Trong giờ thi không được dùng điện thoại.
めいれいけい
thể mệnh lệnh: hãy làm / làm đi
早く来い。
Đến nhanh lên.
nên / phải theo lẽ đúng
約束は守るべきだ。
Lời hứa thì phải giữ.
cố gắng làm sao cho / chú ý để
毎日日本語を聞くようにしています。
Tôi cố gắng nghe tiếng Nhật mỗi ngày.
dự định / định làm
来年、日本で働くつもりです。
Năm sau tôi định làm việc ở Nhật.
định / cố làm / sắp
出かけようとしたとき、電話が鳴った。
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì điện thoại reo.
duy trì một thói quen hoặc quy tắc do bản thân đặt ra
健康のために、毎朝歩くことにしている。
Vì sức khỏe, tôi duy trì thói quen đi bộ mỗi sáng.
けいご:はいけんする
xem - khiêm nhường ngữ
資料を拝見しました。
Tôi đã xem tài liệu ạ.
けいご:お~する/いたす
khiêm nhường: tôi xin làm...
後ほどこちらからお電話いたします。
Lát nữa phía chúng tôi sẽ gọi điện ạ.
けんじょうご
khiêm nhường ngữ: hạ mình/phía mình
後ほどこちらからご連絡いたします。
Lát nữa phía chúng tôi sẽ liên hệ ạ.
そんけいご
tôn kính ngữ: nâng hành động của người trên
先生は明日大阪へいらっしゃいます。
Ngày mai thầy/cô sẽ đến Osaka.
ていねいご
kính ngữ lịch sự です・ます
こちらは会議室です。
Đây là phòng họp.
~によって(しゅだん)
bằng / nhờ phương tiện hoặc phương pháp
インターネットによって、情報を集めた。
Tôi đã thu thập thông tin thông qua Internet.
~によって(うけみのどうさしゅ)
bởi / do tác nhân trong câu bị động
この本は有名な作家によって書かれた。
Cuốn sách này được viết bởi một tác giả nổi tiếng.
về / liên quan đến chủ đề
日本の文化について調べています。
Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật.
~にたいして(たいしょう)
đối với / hướng tới đối tượng
先生の質問に対して、学生はすぐ答えた。
Học sinh lập tức trả lời câu hỏi của giáo viên.
đối với...
外国人にとって、敬語は難しい。
Đối với người nước ngoài, kính ngữ là phần khó.
với tư cách / ở vị trí hoặc danh nghĩa
教師として、学生を最後まで支えたい。
Với tư cách giáo viên, tôi muốn hỗ trợ học sinh đến cùng.
~ように(いんよう・きじゅん)
theo như / đúng như / làm giống với điều hoặc mẫu đã nêu
見本のように、紙を折ってください。
Hãy gấp tờ giấy theo đúng mẫu.
~ようだ/ように(ひきょう)
như thể / giống như
彼は何も知らないかのように振る舞った。
Anh ấy hành xử như thể không biết gì.
trở nên / dần có thể
毎日練習して、日本語が少し話せるようになった。
Luyện mỗi ngày nên tôi đã nói được tiếng Nhật một chút.
~ようにいう
nói/bảo rằng hãy...
先生は学生に静かにするように言った。
Thầy/cô bảo học sinh hãy giữ yên lặng.
~わけだ(とうぜんのけつろん)
thảo nào / vì thế nên / kết quả tự nhiên là
彼は十年日本に住んでいた。日本語が上手なわけだ。
Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
tức là / nghĩa là kết luận là
つまり、参加者は全部で三十人というわけだ。
Tóm lại, số người tham gia là 30.
không thể làm vì đạo lý/lập trường/hoàn cảnh
大事な会議なので、休むわけにはいかない。
Vì là cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ được.
không thể không làm / buộc phải làm
約束した以上、行かないわけにはいかない。
Đã hứa rồi thì không thể không đi.
toàn / chỉ toàn / toàn là
弟はゲームばかりしている。
Em trai tôi toàn chơi game.
cứ toàn... / chỉ suốt...
休みの日は寝てばかりいる。
Ngày nghỉ tôi cứ ngủ suốt.
cứ mãi / ngày càng theo một chiều hướng
物価は上がるばかりだ。
Giá cả cứ tăng mãi.
vừa mới làm / vừa mới xảy ra
日本へ来たばかりなので、まだ道がよくわかりません。
Vì tôi vừa mới đến Nhật nên vẫn chưa rành đường.
~と/~たら(はっけん)
khi làm A thì phát hiện hoặc nhận ra trạng thái B
駅に着くと、友達が待っていた。
Vừa đến ga thì thấy bạn tôi đang đợi.
~と…た(いがいなけっか・けいき)
vừa làm A thì B xảy ra; A dẫn tới một kết quả nối tiếp hoặc ngoài dự tính
ドアを開けると、猫が飛び出してきた。
Vừa mở cửa thì con mèo lao ra.
vừa... vừa...; cả A lẫn B đều...
この店は味もよければ、値段も安い。
Quán này không chỉ đồ ăn ngon mà giá cũng rẻ.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.