~のだから
vì đã rõ là... nên
もう大人なのだから、自分で責任を持ちなさい。
Vì đã là người lớn rồi nên hãy tự chịu trách nhiệm.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Shinkanzen · N3
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N3 có nhãn nguồn liên quan tới Shinkanzen trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
92 mục · Trang 2/2
vì đã rõ là... nên
もう大人なのだから、自分で責任を持ちなさい。
Vì đã là người lớn rồi nên hãy tự chịu trách nhiệm.
được cho là / người ta nói rằng
この町は住みやすいと言われている。
Thành phố này được cho là dễ sống.
theo thông báo hoặc nguồn tin là...; nghe nói rằng (trang trọng)
社長は明日出張するとのことです。
Theo thông báo, giám đốc sẽ đi công tác vào ngày mai.
nếu cứ / hễ... thì
そんなに休んでいては、試験に合格できない。
Nếu cứ nghỉ như vậy thì không thể đỗ kỳ thi.
dự định / định làm
来年、日本で働くつもりです。
Năm sau tôi định làm việc ở Nhật.
vì / do nguyên nhân
大雨のため、電車が遅れました。
Do mưa lớn, tàu bị chậm.
thì có... nhưng...
この部屋は広いことは広いが、駅から遠い。
Phòng này rộng thì có rộng nhưng xa ga.
khiêm nhường ngữ: hạ mình/phía mình
後ほどこちらからご連絡いたします。
Lát nữa phía chúng tôi sẽ liên hệ ạ.
tôn kính ngữ: nâng hành động của người trên
先生は明日大阪へいらっしゃいます。
Ngày mai thầy/cô sẽ đến Osaka.
thể mệnh lệnh: hãy làm / làm đi
早く来い。
Đến nhanh lên.
kính ngữ lịch sự です・ます
こちらは会議室です。
Đây là phòng họp.
mặt trái là / đổi lại thì
この仕事は給料が高い反面、責任も重い。
Công việc này lương cao, nhưng đổi lại trách nhiệm cũng nặng.
một mặt thì / trong khi đó
この町は便利な一方で、自然が少ない。
Thị trấn này tiện lợi, mặt khác ít thiên nhiên.
không hẳn là / không có nghĩa là
日本語が嫌いなわけではないが、漢字は苦手だ。
Không hẳn là tôi ghét tiếng Nhật, nhưng tôi kém kanji.
thảo nào / vì thế nên / kết quả tự nhiên là
彼は十年日本に住んでいた。日本語が上手なわけだ。
Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
không thể nào / làm gì có chuyện
彼がそんなうそをつくわけがない。
Anh ấy không thể nào nói dối như vậy.
định / cố làm / sắp
出かけようとしたとき、電話が鳴った。
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì điện thoại reo.
nên / phải theo lẽ đúng
約束は守るべきだ。
Lời hứa thì phải giữ.
toàn / chỉ toàn / toàn là
弟はゲームばかりしている。
Em trai tôi toàn chơi game.
... là nhất / tốt nhất là
疲れたときは、早く寝るに限る。
Khi mệt thì ngủ sớm là nhất.
đối với / hướng tới đối tượng
先生の質問に対して、学生はすぐ答えた。
Học sinh lập tức trả lời câu hỏi của giáo viên.
tùy theo / tùy trường hợp mà khác
国によって、習慣が違う。
Tùy quốc gia mà phong tục khác nhau.
đối với...
外国人にとって、敬語は難しい。
Đối với người nước ngoài, kính ngữ là phần khó.
không phải là không... / vẫn có thể nhưng...
食べられないことはないが、あまり好きではない。
Không phải là không ăn được, nhưng tôi không thích lắm.
không nhất thiết / không phải lúc nào cũng
日本人だからといって、漢字が全部読めるとは限らない。
Không phải cứ là người Nhật thì đọc được hết kanji.
với tư cách / ở vị trí hoặc danh nghĩa
教師として、学生を最後まで支えたい。
Với tư cách giáo viên, tôi muốn hỗ trợ học sinh đến cùng.
theo đúng như / y như
説明書のとおりに、部品を組み立ててください。
Hãy lắp ráp linh kiện theo đúng hướng dẫn.
tức là / nghĩa là kết luận là
つまり、参加者は全部で三十人というわけだ。
Tóm lại, số người tham gia là 30.
nói đúng hơn là / hơn là nói...
彼は親切というより、おせっかいだ。
Anh ấy không hẳn là tốt bụng; đúng hơn là hay xen vào chuyện người khác.
nghe nói rằng / theo thông báo là
ニュースによると、台風は明日上陸するということだ。
Theo bản tin, cơn bão sẽ đổ bộ vào ngày mai.
mong là / giá mà / nếu... thì tốt
日本語がもっと上手になるといいですね。
Mong bạn sẽ giỏi tiếng Nhật hơn nữa.
cứ toàn... / chỉ suốt...
休みの日は寝てばかりいる。
Ngày nghỉ tôi cứ ngủ suốt.
nếu chưa... thì không thể...
詳しく調べてからでないと、答えられません。
Nếu chưa điều tra kỹ thì không thể trả lời.
nhân tiện làm thêm việc khác
買い物に行くついでに、郵便局に寄ります。
Nhân tiện đi mua đồ tôi ghé bưu điện.
mỗi lần... thì...
この写真を見るたびに、学生時代を思い出す。
Mỗi lần nhìn ảnh này tôi nhớ thời sinh viên.
dù cho... cũng...
たとえ失敗しても、もう一度挑戦します。
Dù thất bại, tôi vẫn sẽ thử lại.
tại vì... mà kết quả xấu
雨のせいで、試合が中止になった。
Do trời mưa nên trận đấu bị hủy.
chỉ cần... thì...
お金さえあれば、旅行に行ける。
Chỉ cần có tiền là có thể đi du lịch.
duy trì một thói quen hoặc quy tắc do bản thân đặt ra
健康のために、毎朝歩くことにしている。
Vì sức khỏe, tôi duy trì thói quen đi bộ mỗi sáng.
nếu phải... thì thà...
そんな仕事を続けるくらいなら、辞めたほうがいい。
Nếu phải tiếp tục công việc như thế thì thà nghỉ còn hơn.
nhờ... mà có kết quả tốt
先生のおかげで、試験に合格できました。
Nhờ thầy/cô mà tôi đã đỗ kỳ thi.
trong lúc / nhân lúc còn đang ở trạng thái đó
若いうちに、いろいろな経験をしたほうがいい。
Khi còn trẻ nên trải nghiệm nhiều.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.