Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Shinkanzen · N3

Ngữ pháp Shinkanzen N3

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N3 có nhãn nguồn liên quan tới Shinkanzen trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Danh sách Ngữ pháp Shinkanzen N3

92 mục · Trang 1/2

~くらい/ぐらい~はない・~ほど~はない

không có gì/người nào... bằng; ... là nhất theo đánh giá của người nói

私にとって、母の料理くらいおいしいものはない。

Đối với tôi, không gì ngon bằng món mẹ nấu.

~(の)なら

nếu là... / nếu nói về... thì

京都へ行くなら、朝早く出たほうがいいですよ。

Nếu đi Kyoto thì nên xuất phát từ sáng sớm.

~ば

nếu / hễ; điều kiện logic hoặc điều kiện chung

時間があれば、もう一度説明します。

Nếu có thời gian, tôi sẽ giải thích lại một lần nữa.

~させてもらいたい

muốn được cho phép làm

明日は子どもの行事があるので、休ませてもらいたいです。

Ngày mai có hoạt động của con nên tôi muốn xin phép nghỉ.

~はずがない

không thể nào / chắc chắn không có chuyện

彼がそんなうそを言うはずがない。

Không thể nào anh ấy lại nói dối như thế.

~ばかりだ

cứ mãi / ngày càng theo một chiều hướng

物価は上がるばかりだ。

Giá cả cứ tăng mãi.

~たばかりだ

vừa mới làm / vừa mới xảy ra

日本へ来たばかりなので、まだ道がよくわかりません。

Vì tôi vừa mới đến Nhật nên vẫn chưa rành đường.

~と/~たら(発見)

khi làm A thì phát hiện hoặc nhận ra trạng thái B

駅に着くと、友達が待っていた。

Vừa đến ga thì thấy bạn tôi đang đợi.

~と…た(意外な結果・継起)

vừa làm A thì B xảy ra; A dẫn tới một kết quả nối tiếp hoặc ngoài dự tính

ドアを開けると、猫が飛び出してきた。

Vừa mở cửa thì con mèo lao ra.

~ほど(比較)

bằng / như... trong phép so sánh

富士山ほど有名な山は少ない。

Ít có ngọn núi nào nổi tiếng bằng núi Phú Sĩ.

~てもらいたい

muốn được ai đó làm cho / mong nhận được hành động

先生に作文を見てもらいたいです。

Tôi muốn nhờ thầy/cô xem giúp bài văn.

~ていただきたい

muốn được ai đó làm cho một cách lịch sự

先生にもう一度説明していただきたいです。

Tôi mong thầy/cô giải thích lại một lần nữa.

~ないわけにはいかない

không thể không làm / buộc phải làm

約束した以上、行かないわけにはいかない。

Đã hứa rồi thì không thể không đi.

禁止形:~な

cấm làm / đừng làm

ここに入るな。

Đừng vào đây.

~に対して(対比)

trái với / trong khi đó

兄が静かなのに対して、弟はよく話す。

Trong khi anh trai ít nói, em trai lại nói rất nhiều.

~によって(手段)

bằng / nhờ phương tiện hoặc phương pháp

インターネットによって、情報を集めた。

Tôi đã thu thập thông tin thông qua Internet.

~によって(受身の動作主)

bởi / do tác nhân trong câu bị động

この本は有名な作家によって書かれた。

Cuốn sách này được viết bởi một tác giả nổi tiếng.

~ばいい/~たらいい

nên / làm vậy là được

わからないときは、先生に聞けばいい。

Khi không hiểu thì hỏi thầy/cô là được.

~たら

nếu / khi; sau khi A xảy ra thì B

駅に着いたら、電話してください。

Khi đến ga thì hãy gọi điện cho tôi.

~なら

nếu là / nếu nói về... thì

日本語を勉強するなら、この辞書が便利です。

Nếu học tiếng Nhật thì cuốn từ điển này rất tiện dụng.

~させていただきたい

muốn được cho phép làm một cách lịch sự

この件について、少し説明させていただきたいです。

Về việc này, tôi muốn được phép giải thích một chút.

~させてほしい

muốn được cho phép làm / muốn người khác để mình làm

少し休ませてほしい。

Tôi muốn được nghỉ một chút.

~とか(伝聞)

nghe nói là...

山田さんは来月結婚するとか。

Nghe nói anh/chị Yamada sẽ kết hôn vào tháng sau.

~かわりに(交換条件)

đổi lại / bù lại

この部屋は駅から遠いかわりに、家賃が安い。

Căn phòng này xa ga, đổi lại tiền thuê rẻ.

~ているところだ

đang làm đúng vào thời điểm được nhắc tới

今、昼ご飯を食べているところです。

Bây giờ tôi đang ăn trưa.

~たところだ

vừa mới làm xong

今、会社に着いたところです。

Tôi vừa mới đến công ty.

~ば~ほど

càng... càng...

勉強すればするほど、日本語が面白くなる。

Càng học tiếng Nhật càng thấy thú vị.

~について

về / liên quan đến chủ đề

日本の文化について調べています。

Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật.

~てほしい

muốn người khác làm / mong ai đó làm

もう少し静かにしてほしいです。

Tôi muốn mọi người yên lặng hơn một chút.

~ことから

từ việc... mà / do... nên

この地域は桜が多いことから、『桜町』と呼ばれている。

Vì khu này nhiều hoa anh đào nên được gọi là 'Sakuramachi'.

~かわりに(代替)

thay vì / thay cho

今日は外で食べるかわりに、家で料理しましょう。

Hôm nay thay vì ăn ngoài, hãy nấu ở nhà.

~ように(引用・基準)

theo như / đúng như / làm giống với điều hoặc mẫu đã nêu

見本のように、紙を折ってください。

Hãy gấp tờ giấy theo đúng mẫu.

~ほど(程度)

đến mức / đến nỗi

今日は泣きたいほど疲れた。

Hôm nay tôi mệt đến mức muốn khóc.

~ところだ(直前)

sắp / đang ngay trước lúc làm

今から出かけるところです。

Bây giờ tôi sắp ra ngoài.

~という

gọi là / rằng / tên là

田中さんという人から電話がありました。

Có điện thoại từ một người tên Tanaka.

~たらどうか

thử... thì sao / sao không...

心配なら、先生に相談したらどうですか。

Nếu lo, thử trao đổi với thầy/cô xem sao?

~こと(規則)

phải / hãy... (quy định, chỉ thị)

試験中は携帯電話を使わないこと。

Trong giờ thi không được dùng điện thoại.

~くらい/ぐらい(程度)

đến mức / đến nỗi

声が出ないくらい、びっくりしました。

Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.

敬語:拝見する

xem - khiêm nhường ngữ

資料を拝見しました。

Tôi đã xem tài liệu ạ.

敬語:お~する/いたす

khiêm nhường: tôi xin làm...

後ほどこちらからお電話いたします。

Lát nữa phía chúng tôi sẽ gọi điện ạ.

~間に

trong khoảng thời gian đó có việc xảy ra

昼休みの間に、銀行へ行ってきます。

Trong giờ nghỉ trưa, tôi sẽ tranh thủ đi ngân hàng.

~間

suốt trong lúc / suốt khoảng thời gian

授業の間、スマホを見てはいけません。

Trong giờ học không được xem điện thoại.

~一方(で)

một mặt thì / trong khi đó

都会は便利な一方で、生活費が高い。

Thành phố tiện lợi, mặt khác chi phí sinh hoạt cao.

~わけにはいかない

không thể làm vì đạo lý/lập trường/hoàn cảnh

大事な会議なので、休むわけにはいかない。

Vì là cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ được.

~ように言う

nói/bảo rằng hãy...

先生は学生に静かにするように言った。

Thầy/cô bảo học sinh hãy giữ yên lặng.

~ようになる

trở nên / dần có thể

毎日練習して、日本語が少し話せるようになった。

Luyện mỗi ngày nên tôi đã nói được tiếng Nhật một chút.

~ようにする

cố gắng làm sao cho / chú ý để

毎日日本語を聞くようにしています。

Tôi cố gắng nghe tiếng Nhật mỗi ngày.

~ようだ/ように(比況)

như thể / giống như

彼は何も知らないかのように振る舞った。

Anh ấy hành xử như thể không biết gì.

Cách dùng trang Shinkanzen N3

Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.

Học theo giáo trình

Ngữ pháp N3 theo nguồn đang có

Các trang này chỉ lọc dữ liệu học JLPT180 theo nhãn nguồn/giáo trình có sẵn; JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản của các giáo trình.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...