~ば~ほど
càng... càng...
勉強すればするほど、日本語が面白くなる。
Càng học tiếng Nhật càng thấy thú vị.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N3
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N3 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
95 mục · Trang 1/2
càng... càng...
勉強すればするほど、日本語が面白くなる。
Càng học tiếng Nhật càng thấy thú vị.
về / liên quan đến chủ đề
日本の文化について調べています。
Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật.
như... / cái loại... / vậy mà
宿題なんか、すぐ終わるよ。
Bài tập kiểu này thì xong ngay thôi.
muốn người khác làm / mong ai đó làm
もう少し静かにしてほしいです。
Tôi muốn mọi người yên lặng hơn một chút.
diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại hoặc hành động đi/đến gần người nói
日本語が少しずつわかってきた。
Tôi dần dần hiểu tiếng Nhật hơn rồi.
sau khi thử/làm xong thì kết quả là...
問い合わせたところ、まだ席があるそうです。
Tôi hỏi thử thì được biết vẫn còn chỗ.
điều ... là / thật ... là
残念なことに、試合は中止になった。
Thật tiếc là trận đấu đã bị hủy.
nên / điều quan trọng là
日本語が上手になりたいなら、毎日声に出して読むことだ。
Muốn giỏi tiếng Nhật thì điều quan trọng là đọc thành tiếng mỗi ngày.
chính... mới / nhấn mạnh
今度こそ、試験に合格したい。
Lần này nhất định tôi muốn đỗ.
thay vì / thay cho
今日は外で食べるかわりに、家で料理しましょう。
Hôm nay thay vì ăn ngoài, hãy nấu ở nhà.
một khi đã... thì phải / đã... thì
やるからには、最後まで頑張りたい。
Một khi đã làm thì tôi muốn cố đến cùng.
không phải cứ vì... mà...
高いからといって、品質がいいとは限らない。
Không phải cứ đắt là chất lượng tốt.
bị/được ai đó tác động; dạng bị động
私は先生にほめられた。
Tôi được thầy/cô khen.
có vẻ / nghe nói / đúng chất
話によると、彼は来月結婚するらしい。
Nghe nói anh ấy tháng sau kết hôn.
được thiết kế/sắp đặt sao cho
このボタンを押すと、ドアが開くようになっている。
Nút này được thiết kế sao cho khi bấm, cửa sẽ mở.
theo như / đúng như / làm giống với điều hoặc mẫu đã nêu
見本のように、紙を折ってください。
Hãy gấp tờ giấy theo đúng mẫu.
lẽ thường là / thật là / hồi xưa thường
子どものころ、よく川で遊んだものだ。
Hồi nhỏ tôi hay chơi ở sông.
vì... mà / tại vì... (cách giải thích thân mật cuối câu)
だって、忙しかったんだもの。
Tại vì tôi bận mà.
giống như / có vẻ như
彼は何も知らないみたいだ。
Có vẻ anh ấy không biết gì.
đến mức / đến nỗi
今日は泣きたいほど疲れた。
Hôm nay tôi mệt đến mức muốn khóc.
theo lý hoặc căn cứ thì chắc là
田中さんはもう駅に着いているはずです。
Theo lý thì anh Tanaka đã đến ga rồi.
phải / hãy... (quy định, chỉ thị)
試験中は携帯電話を使わないこと。
Trong giờ thi không được dùng điện thoại.
đến mức / đến nỗi
声が出ないくらい、びっくりしました。
Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.
ngay giữa lúc đang làm dở
会議の最中に、携帯電話が鳴った。
Đúng lúc cuộc họp đang diễn ra, điện thoại di động reo.
một mặt thì / trong khi đó
都会は便利な一方で、生活費が高い。
Thành phố tiện lợi, mặt khác chi phí sinh hoạt cao.
không thể làm vì đạo lý/lập trường/hoàn cảnh
大事な会議なので、休むわけにはいかない。
Vì là cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ được.
như thể / giống như
彼は何も知らないかのように振る舞った。
Anh ấy hành xử như thể không biết gì.
thay cho / thay mặt / thay thế
父に代わって、私が会議に出席します。
Tôi sẽ tham dự cuộc họp thay bố.
dự định / định làm
来年、日本で働くつもりです。
Năm sau tôi định làm việc ở Nhật.
ấy nhỉ / có phải... không nhỉ
会議は何時からだっけ。
Cuộc họp bắt đầu mấy giờ ấy nhỉ?
chỉ còn cách / đành phải
終電がないから、タクシーで帰るしかない。
Hết tàu cuối rồi nên chỉ còn cách về bằng taxi.
sai khiến/cho phép ai làm; bị bắt phải làm
先生は学生に作文を書かせた。
Giáo viên đã yêu cầu học sinh viết bài văn.
hơi có dấu hiệu / hơi bị
最近、少し疲れ気味です。
Gần đây tôi hơi mệt.
hướng tới / dành cho
外国人向けの日本語教材を作っています。
Tôi đang làm giáo trình tiếng Nhật dành cho người nước ngoài.
phù hợp với / thiên về đối tượng
この本は初心者向きです。
Quyển sách này phù hợp với người mới bắt đầu.
mặt trái là / đổi lại thì
この仕事は給料が高い反面、責任も重い。
Công việc này lương cao, nhưng đổi lại trách nhiệm cũng nặng.
ngày càng / cứ... mãi theo một chiều
物価は上がる一方だ。
Giá cả cứ ngày càng tăng.
thông qua / suốt trong
留学を通じて、多くの友人ができた。
Nhờ quá trình du học, tôi đã kết bạn được với nhiều người.
dựa trên / lấy làm nền
この映画は実話をもとに作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên chuyện có thật.
đứng đầu là / bao gồm cả
東京をはじめ、多くの都市でイベントが行われた。
Sự kiện được tổ chức tại nhiều thành phố, trong đó có Tokyo.
gửi gắm / chứa đầy
感謝の気持ちをこめて、手紙を書きました。
Tôi viết lá thư này với tất cả lòng biết ơn.
nhân dịp / lấy làm cơ hội bắt đầu
留学をきっかけに、日本文化に興味を持った。
Chuyến du học là cơ duyên khiến tôi bắt đầu quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.
so với điều kiện/kỳ vọng thì...
このアパートは古いわりに、部屋がきれいです。
Căn hộ này tuy cũ nhưng phòng khá sạch.
không hẳn là / không có nghĩa là
日本語が嫌いなわけではないが、漢字は苦手だ。
Không hẳn là tôi ghét tiếng Nhật, nhưng tôi kém kanji.
thảo nào / vì thế nên / kết quả tự nhiên là
彼は十年日本に住んでいた。日本語が上手なわけだ。
Anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
không thể nào / làm gì có chuyện
彼がそんなうそをつくわけがない。
Anh ấy không thể nào nói dối như vậy.
không có cách nào để...
住所がわからなければ、連絡しようがない。
Nếu không biết địa chỉ thì không có cách nào liên lạc.
vì... nên / tại vì... (biện minh)
電車が遅れたものだから、遅刻してしまいました。
Vì tàu trễ nên tôi đã đến muộn mất.
nhất định không / làm gì có chuyện
二度とあんな店に行くものか。
Tôi nhất định không bao giờ đến quán đó nữa.
... thì khỏi nói, ... cũng
この店は味はもちろん、サービスもいい。
Quán này không chỉ có món ăn ngon mà phục vụ cũng tốt.
9 trang có đủ dữ liệu
Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.
Học theo giáo trình
Các trang này chỉ lọc dữ liệu học JLPT180 theo nhãn nguồn/giáo trình có sẵn; JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản của các giáo trình.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.