Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N3

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N3: cách dùng và ví dụ

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N3 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N3 có bao nhiêu nội dung?

JLPT180 hiện nối 95 mục ngữ pháp của Mimi Kara Oboeru ở cấp N3 với dữ liệu học đang dùng trên website.

Có thể học Mimi Kara Oboeru N3 theo từng bài không?

Có. Hiện có 9 bài/đơn vị đạt điều kiện hiển thị public. Mỗi bài dùng lại đúng các mục từ kho học, không tạo bản sao chỉ để SEO.

Nên bắt đầu từ đâu?

Nếu muốn đi theo thứ tự giáo trình, có thể bắt đầu từ Unit 01, sau đó chuyển bằng liên kết bài liền kề.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N3

95 mục · Trang 1/2

~ことにしている

duy trì một thói quen hoặc quy tắc do bản thân đặt ra

健康のために、毎朝歩くことにしている。

Vì sức khỏe, tôi duy trì thói quen đi bộ mỗi sáng.

~ことになっている

được quy định / được sắp xếp là

この寮では、夜十時以降は静かにすることになっている。

Ký túc xá này quy định sau 10 giờ tối phải giữ yên lặng.

~ようになっている

được thiết kế/sắp đặt sao cho

このボタンを押すと、ドアが開くようになっている。

Nút này được thiết kế sao cho khi bấm, cửa sẽ mở.

~ように(引用・基準)

~ように(いんよう・きじゅん)

theo như / đúng như / làm giống với điều hoặc mẫu đã nêu

見本のように、紙を折ってください。

Hãy gấp tờ giấy theo đúng mẫu.

~みたいだ

giống như / có vẻ như

彼は何も知らないみたいだ。

Có vẻ anh ấy không biết gì.

~らしい

có vẻ / nghe nói / đúng chất

話によると、彼は来月結婚するらしい。

Nghe nói anh ấy tháng sau kết hôn.

~つもりだ

dự định / định làm

来年、日本で働くつもりです。

Năm sau tôi định làm việc ở Nhật.

~てくる

diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại hoặc hành động đi/đến gần người nói

日本語が少しずつわかってきた。

Tôi dần dần hiểu tiếng Nhật hơn rồi.

~てほしい

muốn người khác làm / mong ai đó làm

もう少し静かにしてほしいです。

Tôi muốn mọi người yên lặng hơn một chút.

使役・使役受身

しえき・しえきうけみ

sai khiến/cho phép ai làm; bị bắt phải làm

先生は学生に作文を書かせた。

Giáo viên đã yêu cầu học sinh viết bài văn.

~だらけ

đầy / toàn là thứ xấu

この作文は間違いだらけだ。

Bài văn này đầy lỗi.

~おかげで

nhờ... mà có kết quả tốt

先生のおかげで、試験に合格できました。

Nhờ thầy/cô mà tôi đã đỗ kỳ thi.

~せいで

tại vì... mà kết quả xấu

雨のせいで、試合が中止になった。

Do trời mưa nên trận đấu bị hủy.

~とおりに

theo đúng như / y như

説明書のとおりに、部品を組み立ててください。

Hãy lắp ráp linh kiện theo đúng hướng dẫn.

~について

về / liên quan đến chủ đề

日本の文化について調べています。

Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật.

~に関して

~にかんして

liên quan đến / về

契約に関して、確認したいことがあります。

Liên quan đến hợp đồng, tôi có điều muốn xác nhận.

~に比べて

~にくらべて

so với...

去年に比べて、今年は雨が多い。

So với năm ngoái, năm nay mưa nhiều.

~に加えて

~にくわえて

thêm vào / ngoài ra

家賃に加えて、管理費も払わなければならない。

Ngoài tiền nhà, còn phải trả phí quản lý.

~に対して(対象)

~にたいして(たいしょう)

đối với / hướng tới đối tượng

先生の質問に対して、学生はすぐ答えた。

Học sinh lập tức trả lời câu hỏi của giáo viên.

~たびに

mỗi lần... thì...

この写真を見るたびに、学生時代を思い出す。

Mỗi lần nhìn ảnh này tôi nhớ thời sinh viên.

~たとえ~ても

dù cho... cũng...

たとえ失敗しても、もう一度挑戦します。

Dù thất bại, tôi vẫn sẽ thử lại.

~くらい/ぐらい(程度)

~くらい/ぐらい(ていど)

đến mức / đến nỗi

声が出ないくらい、びっくりしました。

Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.

~くらいなら

nếu phải... thì thà...

そんな仕事を続けるくらいなら、辞めたほうがいい。

Nếu phải tiếp tục công việc như thế thì thà nghỉ còn hơn.

~うちに

trong lúc / nhân lúc còn đang ở trạng thái đó

若いうちに、いろいろな経験をしたほうがいい。

Khi còn trẻ nên trải nghiệm nhiều.

~をはじめ

đứng đầu là / bao gồm cả

東京をはじめ、多くの都市でイベントが行われた。

Sự kiện được tổ chức tại nhiều thành phố, trong đó có Tokyo.

~において

tại / trong / ở lĩnh vực

会議は第一会議室において行われます。

Cuộc họp sẽ được tổ chức tại phòng họp số 1.

~にわたって

suốt / trên khắp một phạm vi

祭りは三日間にわたって行われた。

Lễ hội được tổ chức suốt ba ngày.

~にとって

đối với...

外国人にとって、敬語は難しい。

Đối với người nước ngoài, kính ngữ là phần khó.

~によって/によっては(条件差)

~によって/によっては(じょうけんさ)

tùy theo / tùy trường hợp mà khác

国によって、習慣が違う。

Tùy quốc gia mà phong tục khác nhau.

~に違いない

~にちがいない

chắc chắn là / hẳn là

あの表情から見ると、彼は何か知っているに違いない。

Nhìn biểu cảm đó, chắc chắn anh ấy biết gì đó.

~たとたん

ngay khi vừa... thì lập tức...

外に出たとたん、雨が降り出した。

Vừa ra ngoài thì trời đổ mưa.

~につれて

cùng với sự thay đổi của A thì B cũng thay đổi

年を取るにつれて、体力が落ちてきた。

Càng lớn tuổi, thể lực càng giảm.

~に従って

~にしたがって

theo / cùng với

説明書に従って、機械を操作してください。

Hãy thao tác máy theo hướng dẫn.

~最中に

~さいちゅうに

ngay giữa lúc đang làm dở

会議の最中に、携帯電話が鳴った。

Đúng lúc cuộc họp đang diễn ra, điện thoại di động reo.

~てからでないと

nếu chưa... thì không thể...

詳しく調べてからでないと、答えられません。

Nếu chưa điều tra kỹ thì không thể trả lời.

~て以来

~ていらい

kể từ khi... đến nay

日本に来て以来、毎日日本語を勉強しています。

Từ khi đến Nhật, ngày nào tôi cũng học tiếng Nhật.

~一方(で)

~いっぽう(で)

một mặt thì / trong khi đó

都会は便利な一方で、生活費が高い。

Thành phố tiện lợi, mặt khác chi phí sinh hoạt cao.

~一方だ

~いっぽうだ

ngày càng / cứ... mãi theo một chiều

物価は上がる一方だ。

Giá cả cứ ngày càng tăng.

~しかない

chỉ còn cách / đành phải

終電がないから、タクシーで帰るしかない。

Hết tàu cuối rồi nên chỉ còn cách về bằng taxi.

~はもちろん/はもとより

... thì khỏi nói, ... cũng

この店は味はもちろん、サービスもいい。

Quán này không chỉ có món ăn ngon mà phục vụ cũng tốt.

~ついでに

nhân tiện làm thêm việc khác

買い物に行くついでに、郵便局に寄ります。

Nhân tiện đi mua đồ tôi ghé bưu điện.

~ということだ(伝聞)

~ということだ(でんぶん)

nghe nói rằng / theo thông báo là

ニュースによると、台風は明日上陸するということだ。

Theo bản tin, cơn bão sẽ đổ bộ vào ngày mai.

~ことはない

không cần phải / không việc gì phải

そんなに心配することはない。

Không cần phải lo đến thế.

~ことに(は)

điều ... là / thật ... là

残念なことに、試合は中止になった。

Thật tiếc là trận đấu đã bị hủy.

~ことだ

nên / điều quan trọng là

日本語が上手になりたいなら、毎日声に出して読むことだ。

Muốn giỏi tiếng Nhật thì điều quan trọng là đọc thành tiếng mỗi ngày.

~こと(規則)

~こと(きそく)

phải / hãy... (quy định, chỉ thị)

試験中は携帯電話を使わないこと。

Trong giờ thi không được dùng điện thoại.

~ないことはない

không phải là không... / vẫn có thể nhưng...

食べられないことはないが、あまり好きではない。

Không phải là không ăn được, nhưng tôi không thích lắm.

~ものだ

lẽ thường là / thật là / hồi xưa thường

子どものころ、よく川で遊んだものだ。

Hồi nhỏ tôi hay chơi ở sông.

~もの

vì... mà / tại vì... (cách giải thích thân mật cuối câu)

だって、忙しかったんだもの。

Tại vì tôi bận mà.

~ものだから

vì... nên / tại vì... (biện minh)

電車が遅れたものだから、遅刻してしまいました。

Vì tàu trễ nên tôi đã đến muộn mất.

Học theo bài / đơn vị

9 trang có đủ dữ liệu

Cách dùng trang Mimi Kara Oboeru N3

Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.

Học theo giáo trình

Ngữ pháp N3 theo nguồn đang có

Danh sách giáo trình được đọc tự động từ course_map; thêm hoặc xóa mapping sẽ tự cập nhật ở lượt tải tiếp theo. Chỉ nguồn đủ dữ liệu mới được hiển thị/index.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút