~れる/られる(受身)
~れる/られる(うけみ)
bị/được ai đó tác động; dạng bị động
私は先生にほめられた。
Tôi được thầy/cô khen.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Soumatome · N3
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N3 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
JLPT180 hiện nối 93 mục ngữ pháp của Soumatome ở cấp N3 với dữ liệu học đang dùng trên website.
Có. Hiện có 21 bài/đơn vị đạt điều kiện hiển thị public. Mỗi bài dùng lại đúng các mục từ kho học, không tạo bản sao chỉ để SEO.
Nếu muốn đi theo thứ tự giáo trình, có thể bắt đầu từ Tuần 1 · Ngày 2, sau đó chuyển bằng liên kết bài liền kề.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
93 mục · Trang 1/2
~れる/られる(うけみ)
bị/được ai đó tác động; dạng bị động
私は先生にほめられた。
Tôi được thầy/cô khen.
しえき・しえきうけみ
sai khiến/cho phép ai làm; bị bắt phải làm
先生は学生に作文を書かせた。
Giáo viên đã yêu cầu học sinh viết bài văn.
phải... / phải làm thôi
もう行かなきゃ。
Tôi phải đi rồi.
làm sẵn / để sẵn
明日のために、資料を読んどく。
Tôi sẽ đọc trước tài liệu để chuẩn bị cho ngày mai.
lỡ / làm mất / làm xong luôn
宿題、もうやっちゃった。
Bài tập thì tôi làm xong luôn rồi.
có vẻ / nghe nói / đúng chất
話によると、彼は来月結婚するらしい。
Nghe nói anh ấy tháng sau kết hôn.
giống như / có vẻ như
彼は何も知らないみたいだ。
Có vẻ anh ấy không biết gì.
có vẻ / đậm chất / dễ...
彼は大人なのに、考え方が子どもっぽい。
Dù đã là người lớn, cách suy nghĩ của anh ấy vẫn rất trẻ con.
được thiết kế/sắp đặt sao cho
このボタンを押すと、ドアが開くようになっている。
Nút này được thiết kế sao cho khi bấm, cửa sẽ mở.
trở nên / dần có thể
毎日練習して、日本語が少し話せるようになった。
Luyện mỗi ngày nên tôi đã nói được tiếng Nhật một chút.
cố gắng làm sao cho / chú ý để
毎日日本語を聞くようにしています。
Tôi cố gắng nghe tiếng Nhật mỗi ngày.
~ように(いんよう・きじゅん)
theo như / đúng như / làm giống với điều hoặc mẫu đã nêu
見本のように、紙を折ってください。
Hãy gấp tờ giấy theo đúng mẫu.
~ようだ/ように(ひきょう)
như thể / giống như
彼は何も知らないかのように振る舞った。
Anh ấy hành xử như thể không biết gì.
định / cố làm / sắp
出かけようとしたとき、電話が鳴った。
Đúng lúc tôi định ra ngoài thì điện thoại reo.
không chịu / không có ý định
彼は理由を説明しようとしない。
Anh ấy không chịu giải thích lý do.
chính... mới / nhấn mạnh
今度こそ、試験に合格したい。
Lần này nhất định tôi muốn đỗ.
toàn / chỉ toàn / toàn là
弟はゲームばかりしている。
Em trai tôi toàn chơi game.
cứ toàn... / chỉ suốt...
休みの日は寝てばかりいる。
Ngày nghỉ tôi cứ ngủ suốt.
ngay cả / đến cả
忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえなかった。
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
về / liên quan đến chủ đề
日本の文化について調べています。
Tôi đang tìm hiểu về văn hóa Nhật.
~にかんして
liên quan đến / về
契約に関して、確認したいことがあります。
Liên quan đến hợp đồng, tôi có điều muốn xác nhận.
theo / dựa theo nguồn tin
天気予報によると、明日は雨だそうです。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ mưa.
~によって/によっては(じょうけんさ)
tùy theo / tùy trường hợp mà khác
国によって、習慣が違う。
Tùy quốc gia mà phong tục khác nhau.
việc... / chuyện...
日本語を勉強することは楽しい。
Việc học tiếng Nhật rất vui.
gọi là / rằng / tên là
田中さんという人から電話がありました。
Có điện thoại từ một người tên Tanaka.
nói đến... thì / nếu nói về...
日本の春といえば、桜を思い出します。
Nhắc đến mùa xuân ở Nhật, tôi nghĩ ngay đến hoa anh đào.
nói đúng hơn là / hơn là nói...
彼は親切というより、おせっかいだ。
Anh ấy không hẳn là tốt bụng; đúng hơn là hay xen vào chuyện người khác.
thử làm đi
わからなかったら、先生に聞いてごらん。
Nếu không hiểu thì thử hỏi thầy/cô đi.
~ようにいう
nói/bảo rằng hãy...
先生は学生に静かにするように言った。
Thầy/cô bảo học sinh hãy giữ yên lặng.
ても
dù... cũng / cho dù... vẫn
雨が降っても、試合は行われます。
Dù trời mưa, trận đấu vẫn được tổ chức.
どんなにても
dù... đến mức nào cũng / dù có... bao nhiêu cũng
どんなに勉強しても、まだ分からない言葉があります。
Dù có học bao nhiêu đi nữa, vẫn còn những từ tôi chưa hiểu.
ずに
không làm A mà làm B / làm B mà không làm A
昨日は電気を消さずに寝てしまいました。
Hôm qua tôi đã ngủ quên mà không tắt đèn.
dù là... thì cũng / dù thế nào đi nữa
行くにしても、早めに連絡してください。
Dù có đi thì cũng hãy liên lạc sớm.
so với điều kiện/kỳ vọng thì...
子どもにしては、難しい漢字をよく知っている。
So với một đứa trẻ, em ấy biết khá nhiều chữ Hán khó.
với tư cách / ở vị trí hoặc danh nghĩa
教師として、学生を最後まで支えたい。
Với tư cách giáo viên, tôi muốn hỗ trợ học sinh đến cùng.
nếu giả sử / nếu nói là...
もし彼が来ないとしたら、会議は延期しましょう。
Nếu giả sử anh ấy không đến thì hoãn cuộc họp.
đã định / cứ tưởng là
昨日電話するつもりだったが、忙しくてできなかった。
Hôm qua tôi đã định gọi nhưng bận nên không gọi được.
lẽ thường là / thật là / hồi xưa thường
子どものころ、よく川で遊んだものだ。
Hồi nhỏ tôi hay chơi ở sông.
theo lý hoặc căn cứ thì chắc là
田中さんはもう駅に着いているはずです。
Theo lý thì anh Tanaka đã đến ga rồi.
nên / phải theo lẽ đúng
約束は守るべきだ。
Lời hứa thì phải giữ.
~さいちゅうに
ngay giữa lúc đang làm dở
会議の最中に、携帯電話が鳴った。
Đúng lúc cuộc họp đang diễn ra, điện thoại di động reo.
nhân tiện làm thêm việc khác
買い物に行くついでに、郵便局に寄ります。
Nhân tiện đi mua đồ tôi ghé bưu điện.
mỗi lần... thì...
この写真を見るたびに、学生時代を思い出す。
Mỗi lần nhìn ảnh này tôi nhớ thời sinh viên.
ngay khi vừa... thì lập tức...
外に出たとたん、雨が降り出した。
Vừa ra ngoài thì trời đổ mưa.
~きり(げんてい)
chỉ / duy nhất / chỉ có bấy nhiêu
残っているのは一つきりです。
Chỉ còn lại đúng một cái.
cứ để nguyên trạng thái / trong tình trạng...
靴を履いたまま、部屋に入らないでください。
Đừng vào phòng khi vẫn đi giày.
theo đúng như / y như
説明書のとおりに、部品を組み立ててください。
Hãy lắp ráp linh kiện theo đúng hướng dẫn.
để nguyên... mãi / cứ... suốt
電気をつけっぱなしで寝てしまった。
Tôi ngủ quên mà vẫn để đèn bật.
từ sau khi... thì mãi không...
彼は家を出たきり、帰ってこない。
Anh ấy ra khỏi nhà rồi mãi không về.
muốn người khác làm / mong ai đó làm
もう少し静かにしてほしいです。
Tôi muốn mọi người yên lặng hơn một chút.
21 trang có đủ dữ liệu
Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Soumatome; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.
Học theo giáo trình
Danh sách giáo trình được đọc tự động từ course_map; thêm hoặc xóa mapping sẽ tự cập nhật ở lượt tải tiếp theo. Chỉ nguồn đủ dữ liệu mới được hiển thị/index.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.