ありとあらゆる
mọi thứ có thể có, tất cả không chừa bất kỳ loại hay phương án nào
問題を解決するため、ありとあらゆる方法を試した。
Để giải quyết vấn đề, chúng tôi đã thử mọi phương pháp có thể.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 14
Học 60 mục của Unit 14 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
60 mục hiển thị
mọi thứ có thể có, tất cả không chừa bất kỳ loại hay phương án nào
問題を解決するため、ありとあらゆる方法を試した。
Để giải quyết vấn đề, chúng tôi đã thử mọi phương pháp có thể.
れいの
cái, việc hoặc người đã được nhắc tới và cả người nói lẫn người nghe đều biết
例の件について、担当者から連絡がありました。
Người phụ trách đã liên lạc về việc mà chúng ta đã nói tới.
きたる
sắp tới, tới đây; cách nói trang trọng đặt trước ngày tháng hoặc sự kiện tương lai
来る十五日に、新しい施設の開館式が行われる。
Vào ngày mười lăm tới, lễ khai trương cơ sở mới sẽ được tổ chức.
あくる
ngày, sáng hoặc năm kế tiếp; cách nói trang trọng đặt trước danh từ chỉ thời gian
明くる朝、救助隊は再び山へ向かった。
Sáng hôm sau, đội cứu hộ lại lên núi.
tự nhiên, tự khắc; kết quả xuất hiện theo lẽ tự nhiên mà không cần ép buộc
努力を続ければ、結果はおのずからついてくる。
Nếu tiếp tục nỗ lực, kết quả sẽ tự khắc đến.
ばくぜんと
mơ hồ, không rõ ràng hoặc chưa được xác định cụ thể
将来について漠然とした不安を感じている。
Tôi cảm thấy một nỗi bất an mơ hồ về tương lai.
có xu hướng, dễ rơi vào một trạng thái nào đó, thường là điều không mong muốn
人はともすれば自分に都合のよい情報だけを信じがちだ。
Con người thường có xu hướng chỉ tin những thông tin có lợi cho mình.
おのおの
mỗi người, mỗi bên hoặc mỗi sự vật riêng biệt
参加者は各々の役割を確認した。
Những người tham gia xác nhận vai trò riêng của mình.
いちりつに
đồng loạt, nhất loạt; áp dụng cùng một mức hoặc tiêu chuẩn cho tất cả
全社員に一律に手当が支給された。
Khoản phụ cấp được chi trả đồng loạt cho toàn bộ nhân viên.
いわば
có thể nói là, nói theo cách khác; dùng để ví von hoặc diễn đạt bản chất
この町は言わば第二の故郷だ。
Có thể nói thành phố này là quê hương thứ hai của tôi.
げんに
thực tế là, quả thật; dùng để đưa ra sự việc có thật làm bằng chứng
現に同じ方法で事故が起きている。
Thực tế đã có tai nạn xảy ra bằng chính phương pháp đó.
trước mắt, tạm thời xử lý như vậy rồi sẽ tính tiếp
けが人の命に別状はなく、ひとまず安心した。
Người bị thương không nguy hiểm đến tính mạng nên trước mắt tôi đã yên tâm.
いったん
tạm thời dừng hoặc quay lại; một khi điều kiện đã xảy ra thì kéo theo kết quả sau đó
作業を一旦中止して、安全を確認した。
Chúng tôi tạm dừng công việc để kiểm tra an toàn.
いちおう
trước mắt hoặc cho chắc; ở mức tạm coi là đầy đủ nhưng chưa hoàn toàn
断られると思ったが、一応頼んでみた。
Tôi nghĩ sẽ bị từ chối nhưng vẫn thử nhờ cho chắc.
quá mức, vô tội vạ; ngẫu nhiên và thiếu chọn lọc
最近、知らない番号からやたら電話がかかってくる。
Gần đây có quá nhiều cuộc gọi từ số lạ.
あえて
dám hoặc cố tình làm dù biết việc đó khó, không cần thiết hay dễ gây phản đối
Hán Việt: CẢM
皆が反対する中、敢えて自分の意見を言った。
Giữa lúc mọi người phản đối, tôi đã mạnh dạn nói ra ý kiến của mình.
đúng là, chính là; ngay đúng thời điểm đang xảy ra
この判断はまさに正しかった。
Phán đoán này quả thực là chính xác.
đặc biệt, nhất là; cách diễn đạt trang trọng hơn so với từ thông thường
今年の冬は寒いが、今日はことに冷える。
Mùa đông năm nay lạnh, nhưng hôm nay đặc biệt lạnh.
まことに
thực sự, vô cùng; cách nói trang trọng dùng để bày tỏ chân thành
ご協力いただき、誠にありがとうございます。
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý vị.
suy ngẫm thật kỹ; cảm nhận hoặc nhận ra một điều một cách sâu sắc
昔の写真を見ながら、時間の早さをつくづく感じた。
Nhìn ảnh cũ, tôi sâu sắc cảm nhận thời gian trôi nhanh.
thấm thía, sâu sắc; chân tình và lắng đọng
病気になって健康の大切さをしみじみ感じた。
Khi bị bệnh, tôi thấm thía tầm quan trọng của sức khỏe.
thong thả, thư thái; rộng rãi, không bó sát hoặc chật chội
休日は温泉でゆったり過ごした。
Ngày nghỉ tôi thư thái ở suối nước nóng.
mê mẩn, say đắm đến mức quên xung quanh
観客は美しい演奏にうっとり聞き入った。
Khán giả mê mẩn lắng nghe phần biểu diễn tuyệt đẹp.
cuống quýt, hoảng hốt và không biết phải làm gì
突然の停電で、店員たちはおろおろしていた。
Nhân viên cuống quýt vì mất điện đột ngột.
hớn hở, tíu tít vì mong đợi điều vui
子どもたちは遠足の日にいそいそと出かけた。
Bọn trẻ hớn hở lên đường vào ngày đi dã ngoại.
ゆうゆう
ung dung, thong thả; dễ dàng vì còn nhiều thời gian hoặc năng lực
大きな鳥が空を悠々と飛んでいる。
Con chim lớn bay ung dung trên bầu trời.
chần chừ, dây dưa; càu nhàu; trạng thái mũi khó chịu vì cảm lạnh
ぐずぐずしていると電車に遅れるよ。
Cứ chần chừ như vậy sẽ muộn tàu đấy.
lề mề, uể oải; kéo dài lê thê; chảy liên tục thành dòng
休日を家でだらだら過ごしてしまった。
Tôi đã trải qua ngày nghỉ một cách uể oải ở nhà.
nhanh nhẹn, gọn gàng và hiệu quả trong hành động
担当者は質問にてきぱき答えた。
Người phụ trách trả lời câu hỏi nhanh nhẹn và rõ ràng.
いっきに
một mạch, một hơi; đồng loạt hoặc nhanh chóng trong một lần
長い階段を一気に駆け上がった。
Tôi chạy một mạch lên cầu thang dài.
lẩm bẩm, càu nhàu; các nốt hoặc hạt nhỏ nổi trên bề mặt
彼は不満そうに一人でぶつぶつ言っている。
Anh ấy lẩm bẩm một mình với vẻ bất mãn.
lúng túng, loay hoay vì không hiểu cách làm hoặc không biết ứng xử
初めての機械を前にして、彼はまごまごしていた。
Đứng trước chiếc máy lần đầu sử dụng, anh ấy lúng túng.
chán ngấy, mệt mỏi vì phải chịu điều khó chịu lặp lại quá lâu
毎日同じ説明を聞かされて、もううんざりだ。
Ngày nào cũng phải nghe cùng một lời giải thích khiến tôi chán ngấy.
おって
sau đó, vào dịp sau; cách nói trang trọng khi thông báo sẽ bổ sung thông tin
Hán Việt: 追う
詳しい日程は追って連絡します。
Lịch trình chi tiết sẽ được thông báo sau.
đến cùng, kiên quyết không thay đổi; xét cho cùng hoặc chỉ trong phạm vi được nêu
不正に対してはあくまで戦うつもりだ。
Tôi dự định đấu tranh đến cùng chống lại sai phạm.
như thế nào, đến mức nào; dù có thế nào hoặc bao nhiêu
安全管理がいかに重要かを改めて学んだ。
Tôi một lần nữa học được quản lý an toàn quan trọng đến mức nào.
suýt nữa, chỉ còn một chút là xảy ra kết quả nghiêm trọng
車が飛び出し、あわや事故になるところだった。
Một chiếc xe lao ra và suýt nữa gây tai nạn.
いぜんとして
vẫn như trước, tình trạng không thay đổi dù thời gian đã trôi qua
Hán Việt: Y NHIÊN
事故の原因は依然として明らかになっていない。
Nguyên nhân tai nạn đến nay vẫn chưa được làm rõ.
bừa bãi, không cân nhắc; quá mức mà không có lý do chính đáng
Hán Việt: TỪ LÁY
確認せずにむやみに情報を広めてはいけない。
Không được tùy tiện phát tán thông tin khi chưa xác nhận.
trực tiếp, trọn vẹn; chịu toàn bộ tác động mà không được che chắn
Hán Việt: TỪ LÁY
強い風をもろに受けて看板が倒れた。
Biển hiệu đổ vì chịu trực tiếp gió mạnh.
rõ rệt, đáng kể; thường chỉ một sự thay đổi dễ nhận thấy
Hán Việt: TỪ LÁY
朝晩はめっきり涼しくなった。
Sáng và tối đã mát lên rõ rệt.
dứt khoát, thẳng thừng và không để lại sự mơ hồ
Hán Việt: TỪ LÁY
彼は無理な依頼をきっぱり断った。
Anh ấy dứt khoát từ chối yêu cầu vô lý.
rũ xuống vì thất vọng, suy sụp; giảm mạnh trong thời gian ngắn
Hán Việt: TỪ LÁY
不合格の知らせを聞き、彼はがっくり肩を落とした。
Nghe tin trượt, anh ấy thất vọng rũ vai.
giờ đây đã…, không còn… nữa; nhấn mạnh trạng thái đã thay đổi rõ rệt so với trước
Hán Việt: 最早
病院に着いたときには、もはや手遅れだった。
Khi tới bệnh viện thì đã quá muộn.
huống chi, càng không thể nói đến đối tượng hoặc trường hợp khó hơn
Hán Việt: 況して
この仕事は経験者でも難しい。まして初心者には無理だ。
Công việc này ngay cả người có kinh nghiệm cũng thấy khó, huống chi là người mới.
một lòng, chỉ chuyên tâm làm một việc mà không nghĩ tới điều khác
選手は復帰を目指してひたすら練習した。
Vận động viên một lòng luyện tập để trở lại thi đấu.
từ đó dẫn đến, rộng hơn nữa là; kết quả hoặc ảnh hưởng lan sang phạm vi lớn hơn
職場の改善は社員の満足、ひいては会社の成長につながる。
Cải thiện nơi làm việc dẫn tới sự hài lòng của nhân viên, rộng hơn nữa là sự phát triển của công ty.
lại càng, càng thêm; mức độ tăng hơn do có thêm điều kiện hoặc hoàn cảnh
Hán Việt: THƯỢNG CANH
普通の日でも混むのだから、連休中はなおさらだ。
Ngày thường đã đông, trong kỳ nghỉ dài lại càng đông hơn.
ngay lập tức theo phản xạ trong khoảnh khắc bất ngờ
ボールが飛んできたので、とっさに頭をかばった。
Quả bóng bay tới nên tôi lập tức che đầu theo phản xạ.
vừa đủ, sát nút; chỉ vượt qua khó khăn trong gang tấc
かろうじて締め切りに間に合った。
Tôi vừa kịp thời hạn trong gang tấc.
một cách lạ thường, bất thường đến mức gây chú ý hoặc khó chịu
今日はいやに静かだが、何かあったのだろうか。
Hôm nay yên tĩnh lạ thường, không biết có chuyện gì xảy ra.
quá mức hoặc khác thường một cách nổi bật
Hán Việt: TỪ LÁY
今日はやけに暑く感じる。
Hôm nay tôi cảm thấy nóng khác thường.
もっぱら
chủ yếu, hầu như chỉ tập trung vào một việc hoặc lĩnh vực
Hán Việt: CHUYÊN
休日はもっぱら寝ている。
Ngày nghỉ chủ yếu chỉ ngủ.
なにしろ
dù sao, tóm lại; dùng để nhấn mạnh lý do hoặc hoàn cảnh quan trọng
Hán Việt: HÀ
何しろ忙しいもので。
Dù sao thì gần đây tôi quá bận.
đinh ninh, chắc mẩm một điều là đúng, thường trước khi biết sự thật khác
Hán Việt: TỪ LÁY
今日は休日だとてっきり思っていた。
Tôi đinh ninh hôm nay là ngày nghỉ.
kỹ lưỡng, từ tốn và dành đủ thời gian để suy nghĩ hoặc thực hiện
Hán Việt: TỪ LÁY
契約書を持ち帰ってじっくり検討する。
Tôi mang hợp đồng về để xem xét kỹ lưỡng.
chính xác, vừa khít; làm việc đầy đủ, gọn gàng và không sơ suất
荷物を箱にきっちり詰めた。
Tôi xếp hành lý vào hộp vừa khít.
đúng chính xác về thời gian, số lượng hoặc ranh giới
会議は九時きっかりに始まった。
Cuộc họp bắt đầu đúng chín giờ.
thà rằng, chi bằng khi lựa chọn phương án quyết liệt hơn
そんなに悩むなら、いっそ断ったほうがいい。
Nếu phải phiền muộn đến vậy thì thà từ chối còn hơn.
さる
rời khỏi; trong cách dùng trang trọng trước ngày tháng, chỉ thời điểm vừa qua hoặc trước đây
Hán Việt: Khứ
彼は長年住んだ町を去り、新しい土地へ移った。
Anh ấy rời thành phố đã sống nhiều năm và chuyển tới vùng đất mới.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.