~ても
dù... cũng / cho dù... vẫn
Điểm dễ nhầm: Khác ~たら ở chỗ ~ても không đặt A làm điều kiện để B xảy ra; nó nhấn mạnh B vẫn đúng bất chấp A.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Ngữ pháp N3
Các mẫu ngữ pháp có ghi chú phân biệt/dễ nhầm trong dữ liệu biên soạn, ưu tiên xem nghĩa và ví dụ trước khi luyện đề. Trang chỉ xuất hiện khi dữ liệu thật có đủ mục đạt ngưỡng.
50 nhóm hiển thị
dù... cũng / cho dù... vẫn
Điểm dễ nhầm: Khác ~たら ở chỗ ~ても không đặt A làm điều kiện để B xảy ra; nó nhấn mạnh B vẫn đúng bất chấp A.
dù... đến mức nào cũng / dù có... bao nhiêu cũng
Điểm dễ nhầm: ~ても chỉ nêu sự nhượng bộ; thêm どんなに làm nổi bật mức độ cực lớn của A.
không làm A mà làm B / làm B mà không làm A
Điểm dễ nhầm: ~ずに gần nghĩa ~ないで nhưng trang trọng hơn. Không nhầm với ~なくて diễn tả nguyên nhân hoặc nối trạng thái.
không có gì/người nào... bằng; ... là nhất theo đánh giá của người nói
Điểm dễ nhầm: Khác ~ほど(程度) là diễn tả mức độ “đến mức”. Ở mẫu này phải có ý so sánh cực hạn với ~はない.
nếu là... / nếu nói về... thì
Điểm dễ nhầm: ~なら dựa vào tiền đề hoặc chủ đề đã có, không nhất thiết biểu thị A xảy ra trước B như ~たら.
nếu / hễ; điều kiện logic hoặc điều kiện chung
Điểm dễ nhầm: ~たら linh hoạt hơn trong hội thoại và dùng được cho trình tự thời gian; ~ば thiên về quan hệ điều kiện–kết quả.
muốn được cho phép làm
Điểm dễ nhầm: ~させていただきたい trang trọng và khiêm nhường hơn; ~させてほしい thân mật và trực tiếp hơn.
không thể nào / chắc chắn không có chuyện
Điểm dễ nhầm: ~わけがない cũng phủ định mạnh nhưng thường thiên về kết luận “không đời nào”. ~はずがない nhấn vào căn cứ và dự tính.
cứ mãi / ngày càng theo một chiều hướng
Điểm dễ nhầm: Không phải ~てばかりいる “chỉ toàn làm A”. ~ばかりだ ở đây nói về xu hướng tiếp diễn.
vừa mới làm / vừa mới xảy ra
Điểm dễ nhầm: ~たところだ nhấn đúng thời điểm vừa hoàn tất và thường rất gần hiện tại; ~たばかりだ có phạm vi thời gian rộng hơn.
khi làm A thì phát hiện hoặc nhận ra trạng thái B
Điểm dễ nhầm: Khác ~と…た(継起), ở đây B là điều được nhận ra sau A chứ không nhất thiết là biến cố do A gây ra.
vừa làm A thì B xảy ra; A dẫn tới một kết quả nối tiếp hoặc ngoài dự tính
Điểm dễ nhầm: Dòng 発見 nhấn việc nhìn thấy trạng thái đã tồn tại; dòng này nhấn sự việc B thực sự xảy ra tiếp sau A.
vừa... vừa...; cả A lẫn B đều...
Điểm dễ nhầm: Không đơn thuần là liệt kê bằng ~も~も; dạng điều kiện tạo nhịp nhấn mạnh “đã A lại còn B”.
khoảng / chừng
Điểm dễ nhầm: Khác ~くらい/ぐらい(程度) là “đến mức”. Ở đây phía trước luôn là một lượng có thể ước tính.
bằng / như... trong phép so sánh
Điểm dễ nhầm: Khác ~ほど(程度) “đến mức” và ~ば~ほど “càng... càng...”. Mẫu này luôn có quan hệ so sánh.
muốn được ai đó làm cho / mong nhận được hành động
Điểm dễ nhầm: ~ていただきたい lịch sự hơn. Khi nói trực tiếp với người trên, ~ていただけますか thường mềm hơn cả hai.
muốn được ai đó làm cho một cách lịch sự
Điểm dễ nhầm: ~てもらいたい trung tính hơn; ~ていただけますでしょうか là dạng hỏi và thường mềm hơn khi yêu cầu trực tiếp.
không thể không làm / buộc phải làm
Điểm dễ nhầm: ~なければならない nêu nghĩa vụ chung; ~ないわけにはいかない nhấn hoàn cảnh khiến người nói không thể thoái thác.
để / nhằm mục đích
Điểm dễ nhầm: Khi mục tiêu là khả năng, trạng thái hoặc điều khó kiểm soát, ~ように thường tự nhiên hơn.
cấm làm / đừng làm
Điểm dễ nhầm: Trong giao tiếp lịch sự dùng ~ないでください. Không nên dùng Vるな với khách hàng hoặc người trên.
trái với / trong khi đó
Điểm dễ nhầm: ~一方で và ~反面 cũng chỉ hai mặt đối lập; ~に対して thường cho cảm giác đối chiếu trực tiếp, rõ tiêu chí hơn.
do / bởi nguyên nhân
Điểm dễ nhầm: Với lý do cá nhân trong hội thoại, ~ので/~から tự nhiên hơn. ~による đứng trước danh từ.
bằng / nhờ phương tiện hoặc phương pháp
Điểm dễ nhầm: Với dụng cụ cụ thể như bút, xe, dao, trợ từ で thường tự nhiên hơn.
bởi / do tác nhân trong câu bị động
Điểm dễ nhầm: Trong câu bị động đời thường với một người cụ thể, に thường tự nhiên hơn. によって tạo sắc thái khách quan và trang trọng.
nên / làm vậy là được
Điểm dễ nhầm: Không phải lời ước như ~といい. Khi nói với người trên, cần tránh giọng khuyên quá trực tiếp.
nếu / khi; sau khi A xảy ra thì B
Điểm dễ nhầm: ~ば thiên về điều kiện logic; ~なら dựa trên tiền đề đã nêu; ~たら nhấn mốc A xảy ra hoặc hoàn tất.
nếu là / nếu nói về... thì
Điểm dễ nhầm: Không nhất thiết có quan hệ thời gian A trước B. Muốn nói “sau khi A xong thì B”, ~たら phù hợp hơn.
muốn được cho phép làm một cách lịch sự
Điểm dễ nhầm: ~させてもらいたい ít trang trọng hơn; ~させてほしい thân mật và có thể nghe như yêu cầu trực tiếp.
muốn được cho phép làm / muốn người khác để mình làm
Điểm dễ nhầm: Trong công việc hoặc với người trên, dùng ~させていただきたい hay một câu hỏi xin phép sẽ phù hợp hơn.
nghe nói là...
Điểm dễ nhầm: ~そうだ là truyền đạt trung tính hơn; ~とのことだ trang trọng hơn và thường dùng cho thông báo chính thức.
đổi lại / bù lại
Điểm dễ nhầm: Khác ~かわりに(代替) là một người hay việc thay thế trực tiếp cho người hay việc khác.
đang làm đúng vào thời điểm được nhắc tới
Điểm dễ nhầm: Không dùng cho thói quen hoặc trạng thái kéo dài thông thường. ~ている chỉ trạng thái rộng hơn, còn ~ているところだ khoanh đúng thời điểm.
vừa mới làm xong
Điểm dễ nhầm: ~たばかりだ dựa vào cảm nhận “còn mới” và có thể chỉ một khoảng thời gian dài hơn.
và xa hơn nữa / kéo theo cả
Điểm dễ nhầm: ~さらには chỉ bổ sung thêm; ~ひいては nhấn quan hệ phát triển hoặc ảnh hưởng kéo dài tới cấp độ lớn hơn.
càng... càng...
Điểm dễ nhầm: Không phải ~ほど(比較) hay ~ほど(程度); dấu hiệu quan trọng là cấu trúc lặp AばAほど.
giá mà / lẽ ra nên...
Điểm dễ nhầm: ~てよかった biểu thị nhẹ nhõm vì đã làm; ~ばよかった biểu thị hối tiếc vì lựa chọn trong quá khứ.
không chỉ... mà còn...
Điểm dễ nhầm: Trong hội thoại, ~だけでなく tự nhiên hơn. Không nhầm với ~ばかりか, mẫu thường nhấn B vượt ngoài dự đoán.
đến mức / cho đến tận
Điểm dễ nhầm: ~まで chỉ mốc kết thúc trung tính; ~に至る nhấn quá trình đã tiến đến một mức đáng chú ý.
chắc chắn là / hẳn là
Điểm dễ nhầm: ~に違いない thông dụng hơn. ~はずだ là suy luận theo lý; ~に相違ない thể hiện mức xác tín mạnh hơn.
chính là / không gì khác ngoài
Điểm dễ nhầm: ~にすぎない hạ thấp thành “chỉ là”; ~に他ならない làm ngược lại, tập trung và nhấn mạnh N.
mỗi khi / dù là... hay...
Điểm dễ nhầm: ~たびに chỉ sự lặp lại trung tính; ~につけ thường mang theo cảm xúc hoặc đánh giá của người nói.
về / liên quan đến chủ đề
Điểm dễ nhầm: ~に関して trang trọng hơn; ~に対して chỉ đối tượng tác động hoặc sự đối chiếu, không đơn thuần là chủ đề.
như... / cái loại... / vậy mà
Điểm dễ nhầm: ~など là cách nêu ví dụ trung tính hơn. Sắc thái của なんか/なんて phụ thuộc ngữ điệu và ngữ cảnh.
theo cách/mức của...
Điểm dễ nhầm: Không phải Vるなり “vừa... thì...” và cũng không phải NなりNなり “A hoặc B chẳng hạn”.
① vừa làm A thì lập tức B; ② A hoặc B chẳng hạn
Điểm dễ nhầm: Hai cách dùng chỉ giống hình thức, không liên quan về nghĩa. Cần xác định cấu trúc trước khi dịch.
cùng kết hợp với / cộng hưởng với
Điểm dễ nhầm: ~に加えて chỉ thêm một yếu tố; ~と相まって nhấn sự cộng hưởng giữa hai yếu tố.
cùng với / sánh ngang với
Điểm dễ nhầm: Không phải nghĩa vật lý “đứng hoặc đi cạnh nhau”; nghĩa đó dùng động từ 並ぶ/並んで歩く.
cỡ khoảng / cùng lắm là
Điểm dễ nhầm: ~くらい chỉ ước lượng đơn giản; ~といったところだ chứa thêm nhận định rằng phạm vi thực tế chỉ đến khoảng ấy.
đó mới là / đó là điều đương nhiên theo lẽ thường
Điểm dễ nhầm: Không phải ~ということだ dùng để giải thích hoặc truyền tin. ~というものだ trực tiếp bày tỏ đánh giá.
may mà / thật tốt vì đã...
Điểm dễ nhầm: ~ばよかった là tiếc vì đã không làm hoặc chọn sai; ~てよかった là cảm thấy tốt vì điều đã thực sự xảy ra.
Đừng học hai mục như hai bản dịch rời. Hãy mở từng mục, đọc nghĩa và ví dụ Nhật–Việt rồi đối chiếu. Với trang so sánh, JLPT180 chỉ dùng quan hệ đã có trong dữ liệu; nếu chưa có ghi chú sắc thái cụ thể thì không tự suy đoán thêm.
1 nhóm có dữ liệu thật
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.