Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Ngữ pháp N2

Ngữ pháp dễ nhầm JLPT N2: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Các mẫu ngữ pháp có ghi chú phân biệt/dễ nhầm trong dữ liệu biên soạn, ưu tiên xem nghĩa và ví dụ trước khi luyện đề. Trang chỉ xuất hiện khi dữ liệu thật có đủ mục đạt ngưỡng.

Ngữ pháp dễ nhầm N2

50 nhóm hiển thị

Vます bỏ ます + かねる

e rằng khó/không thể làm... (cách từ chối lịch sự)

Phân biệt: ~できない là phủ định khả năng trực tiếp; ~かねる làm mềm lời từ chối nhưng quyết định vẫn rõ.

普通形 + に相違ない

chắc chắn là / không sai vào đâu được (trang trọng)

Phân biệt: Gần nghĩa ~に違いない nhưng ~に相違ない trang trọng hơn; vẫn là phán đoán dựa trên căn cứ, không nhất thiết phải là kết luận pháp lý.

Vます bỏ ます + 得る/得ない

có thể / không thể xảy ra về mặt khả năng

Phân biệt: ~ことができる nói khả năng thực hiện của người/vật; ~得る nói khả năng một tình huống phát sinh.

N + というと/といえば

nhắc đến N thì liên tưởng đến...

Phân biệt: Không phải định nghĩa đầy đủ về N; đây thường chỉ là một liên tưởng nổi bật.

普通形 + とあって

vì đúng vào hoàn cảnh đặc biệt A nên kết quả B là điều dễ hiểu

Phân biệt: ~ので chỉ nguyên nhân thông thường; ~とあって nhấn tính đặc biệt của bối cảnh.

N/Vます bỏ ます + がてら

nhân tiện làm A, kết hợp làm thêm B

Phân biệt: ~ついでに phổ biến hơn và A thường là việc chính; ~がてら hơi trang trọng và hay đi với động từ di chuyển, nhưng không bắt buộc hai việc ngang tầm.

N + かたがた

nhân tiện, đồng thời thực hiện thêm một mục đích trang trọng

Phân biệt: ~がてら dùng rộng hơn trong sinh hoạt; ~かたがた hạn chế từ kết hợp và thường dùng trong giao tiếp lịch sự.

AやらBやら

nào là A, nào là B; liệt kê nhiều thứ lộn xộn

Phân biệt: ~や~など là liệt kê trung tính; ~やら~やら giàu cảm xúc hơn nhưng không phải lúc nào cũng mang nghĩa tiêu cực.

AだのBだの

nào là A, nào là B; thường thuật lại lời phàn nàn

Phân biệt: ~やら~やら có thể miêu tả sự lộn xộn chung; ~だの~だの thường thuật lại lời người khác với sắc thái không thiện cảm.

Vて + からというもの

kể từ khi A, trạng thái hoặc thói quen B thay đổi rõ rệt và kéo dài

Phân biệt: ~て以来 chỉ mốc bắt đầu và sự tiếp diễn; ~てからというもの thường nhấn ảnh hưởng hoặc thay đổi lớn sau A.

V辞書形/Nの + かたわら

bên cạnh công việc chính A, thường xuyên làm thêm B

Phân biệt: ~ながら nói hai hành động đồng thời trong một thời điểm; ~かたわら nói hai vai trò song song lâu dài.

N + なくして(は)

nếu không có N thì không thể có/đạt được B

Phân biệt: ~がなければ là điều kiện trung tính; ~なくしては nhấn vai trò thiết yếu của N.

条件形 + こそ

chính vì A nên mới B

Phân biệt: ~からこそ nêu nguyên nhân nói chung; ~ばこそ mang sắc thái văn viết và nhấn điều kiện/lý do mạnh.

V辞書形 + に足る/に足りる

đủ giá trị hoặc tư cách để...

Phân biệt: ~に値する gần nghĩa “xứng đáng được”; ~に足る thường bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ như 信頼するに足る人物.

普通形 + からには

một khi đã A thì phải/có trách nhiệm B

Phân biệt: Không chỉ là quan hệ nguyên nhân; mẫu kéo theo thái độ “đã A thì phải B”.

普通形 + わりに(は)

so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng

Cách dùng: Kết quả thực tế khác với mức thường được mong đợi từ điều kiện A. Có thể tốt hơn hoặc kém hơn dự đoán.

普通形/N + にしては

xét đúng trường hợp N/A thì kết quả khác với điều thường dự đoán

Cách dùng: Xét đúng trường hợp, tư cách hoặc điều kiện cụ thể A thì kết quả B khác với điều người ta thường dự đoán.

普通形/N + にしても

dù giả sử/thừa nhận A thì B vẫn...

Phân biệt: Không nhất thiết là “ví dụ cực đoan”; mẫu thường tạo nhượng bộ trước kết luận B.

Người/nhóm người + にしたら/にすれば

nếu đứng trên lập trường của N / đối với N

Phân biệt: Không bắt buộc N phải là người khác hoàn toàn; trọng tâm là lập trường được chọn, nhưng thường không dùng để nói trực tiếp quan điểm hiện tại của chính mình.

Aにしろ/にせよ、Bにしろ/にせよ

dù là A hay B thì kết luận vẫn không đổi

Phân biệt: Mẫu có thể dùng một vế nhượng bộ, không nhất thiết luôn phải liệt kê đúng hai trường hợp đối lập.

Vたい + ばかりに

chỉ vì quá muốn A mà dẫn đến hành động hoặc hậu quả không hay

Phân biệt: Đây là một dạng cụ thể của ~ばかりに; trọng tâm là mong muốn trở thành nguyên nhân gây kết quả đáng tiếc.

普通形 + ところを

trong lúc A; thường dùng trước lời xin lỗi, cảm ơn hoặc nhờ vả

Phân biệt: ~ところに/へ nói sự việc xuất hiện đúng lúc; ~ところを thường gắn với hành động tác động vào hoàn cảnh đó.

Vた + ところで

dù có làm A thì kết quả cũng không thay đổi hoặc không ích gì

Phân biệt: Không thể khẳng định vế sau luôn là câu phủ định, nhưng nội dung thường cho thấy A vô ích hoặc không đủ để thay đổi kết quả.

N + につき

① vì N; ② mỗi một đơn vị N

Phân biệt: Cần xác định qua danh từ và nội dung phía sau, không dịch mọi trường hợp thành “vì”.

N/普通形 + とともに

cùng với; đồng thời; thay đổi song song với

Phân biệt: ~につれて tập trung vào biến đổi dần dần; ~とともに có phạm vi rộng hơn.

Vます bỏ ます + がたい

khó thực hiện hoặc khó chấp nhận về mặt tâm lý, cảm xúc

Phân biệt: Không dùng cho việc khó vì thao tác hay tính chất vật lý; trường hợp đó dùng ~にくい. Tuy vậy, không nên giới hạn vào một danh sách động từ cố định.

N + に反して/に反し/に反するN

trái với dự đoán, kỳ vọng, ý muốn hoặc quy tắc N

Phân biệt: ~反面 nêu hai mặt cùng tồn tại; ~に反して nói sự việc thực tế trái với một chuẩn hoặc điều được mong đợi.

N + をもとに/をもとにして

lấy N làm tư liệu hoặc nền tảng để tạo ra nội dung mới

Phân biệt: ~に基づいて nhấn căn cứ đáng tin và sự tuân theo; ~をもとに cho phép biến đổi từ tư liệu gốc.

Vて/N + 以来

kể từ mốc A, trạng thái hoặc hành động B tiếp tục đến hiện tại

Phân biệt: Không bắt buộc B hoàn toàn “không đổi”; B có thể là một thay đổi đã hình thành rồi tiếp tục, như 考え方が変わった.

V辞書形 + 一方だ

cứ tiếp tục thay đổi theo một chiều

Phân biệt: Không chỉ dùng cho xu hướng tiêu cực; ~一方で là cấu trúc đối lập, không phải xu hướng.

Vます bỏ ます + かねない

có nguy cơ dẫn đến kết quả xấu

Phân biệt: ~かもしれない dùng cho mọi khả năng; ~かねない gần như chỉ dùng với hậu quả không mong muốn, nhưng không nhất thiết xác suất phải “rất lớn”.

Vた/Nの + 末(に)

sau một quá trình dài, cuối cùng đi đến kết quả B

Phân biệt: ~あげく thường thiên về kết quả tiêu cực; ~末に trung tính hơn.

Vた/Nの + あげく(に)

sau một quá trình dài, cuối cùng lại dẫn đến kết quả thường không mong muốn

Phân biệt: Không nên nói tuyệt đối rằng mọi câu đều phải có kết quả xấu, nhưng sắc thái thất vọng hoặc vô ích là điển hình.

Vた + きり

từ sau khi làm A, trạng thái kéo dài hoặc không có hành động tiếp theo

Phân biệt: N + きり nghĩa là chỉ/duy nhất; dòng này là cấu trúc có động từ quá khứ làm mốc.

N + にかかわる/にかかわるN

liên quan trực tiếp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến N

Phân biệt: ~に関する chỉ liên quan về chủ đề; ~にかかわる nhấn ảnh hưởng thực tế và mức độ quan trọng.

N/V辞書形 + にあたって/にあたり

khi bắt đầu hoặc đứng trước một việc quan trọng

Phân biệt: Mẫu không bị giới hạn riêng ở sự kiện tích cực; trọng tâm là tính quan trọng của tình huống và sự chuẩn bị trước đó.

Vます bỏ ます + つつある

đang dần thay đổi và chưa hoàn tất

Phân biệt: Không phải chỉ xuất hiện trong biểu đồ hay xã hội; điều kiện quan trọng là động từ diễn tả quá trình biến đổi.

N + にわたって/にわたり/にわたるN

kéo dài hoặc trải rộng trên toàn bộ phạm vi N

Phân biệt: N có thể là khoảng thời gian hoặc phạm vi lớn hay nhỏ; trọng tâm là sự việc trải rộng qua nhiều phần.

Vます bỏ ます + つつ(も)

① vừa A vừa B; ② mặc dù biết A nhưng vẫn B

Phân biệt: Cần dựa vào quan hệ giữa hai vế để xác định nghĩa đồng thời hay nhượng bộ.

Vて + はじめて

chỉ sau khi trải qua A thì mới hiểu, nhận ra hoặc có B

Phân biệt: Không chỉ nghĩa “sau khi”; mẫu nhấn nếu chưa có A thì B chưa hình thành.

Vた + 上で/V辞書形 + 上で

sau khi hoàn thành A; khi/trong việc thực hiện A

Phân biệt: Hai cách dùng khác nhau; không nên chỉ dịch chung là “sau khi”.

N/V辞書形 + に先立って/に先立ち

trước một sự kiện quan trọng, thực hiện bước chuẩn bị

Phân biệt: ~前に dùng cho mọi việc; ~に先立って nhấn trình tự chính thức và việc chuẩn bị.

N + を機に

lấy N làm bước ngoặt hoặc cơ hội để bắt đầu thay đổi

Phân biệt: Không nên dịch cứng là “nhân dịp”. Gần nghĩa ~をきっかけに nhưng ~を機に thường gọn và trang trọng hơn.

Cách dùng danh sách này

Đừng học hai mục như hai bản dịch rời. Hãy mở từng mục, đọc nghĩa và ví dụ Nhật–Việt rồi đối chiếu. Với trang so sánh, JLPT180 chỉ dùng quan hệ đã có trong dữ liệu; nếu chưa có ghi chú sắc thái cụ thể thì không tự suy đoán thêm.

Tra cứu theo quan hệ & lỗi dễ nhầm

1 nhóm có dữ liệu thật

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...